04:54 ICT Thứ sáu, 06/05/2016
Rss

TÌM THEO CHUYÊN MỤC

Nhóm TTHC

Tên|Nội dung TTHC

TRANG CHỦ » THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Các TTHC liên quan đến Tài nguyên Nước
Lên phía trên
Thủ tục Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Trình tự thực hiện
Bước 1 : Nộp hồ sơ tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ : Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2 : Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép phải trả lại hồ sơ và có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 4. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
         Trường hợp không chấp nhận cấp phép, cơ quan thụ lý hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép, trong đó nêu rõ lý do không cấp phép.
Bước 5 : Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyênvà Môi trường.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất (Mẫu số 01 - Thông tư 40/2014/TT-BTNMt
         - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư 40/2014/TT-BTNMT và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu;
- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (Mẫu số 02 - Thông tư 40/2014/TT-BTNMT).
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quá 18 (mười tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
- Cơ quan có thẩm quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
Phí, Lệ phí:
Phí cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất : 700.000 đồng/hồ sơ (Áp dụng  theo quy định tại Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Tên mẫu đơn, tờ khai : Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (Mẫu số 01-Thông tư 40/2014/TT-BTNMT).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có quyết định thành lập tổ chức của cấp có thẩm quyền hoặc một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình do cơ quan có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), trong đó có nội dung hoạt động liên quan đến ngành nghề khoan nước dưới đất.
- Người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề (sau đây gọi chung là người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật) phải am hiểu các quy định của pháp luật về bảo vệ nước dưới đất và đáp ứng các điều kiện sau:
+ Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ:
Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên và có ít nhất bốn (04) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất.
Trường hợp không có một trong các văn bằng quy định nêu trên thì phải có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề, đã trực tiếp thi công ít nhất mười (10) công trình khoan nước dưới đất và phải có chứng nhận đã qua khóa đào tạo, tập huấn kỹ thuật về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất do Cục Quản lý tài nguyên nước hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức.
+ Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa:
Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3 /ngày đêm trở lên.
Căn cứ pháp lý của TTHC                               
- Luật về Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước;
- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ TN&MT Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất;
          - Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Tải về mẫu đơn: 
/uploads/download/tn_nuoc/01-thu-tuc-cap-giay-phep-hanh-nghe-khoan-nuoc-duoi-dat.doc
Lên phía trên
Thủ tục gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
Trình tự thực hiện
Bước 1 : Nộp hồ sơ tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ : Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2 : Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình UBND tỉnh gia hạn/điều chỉnh giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
Trường hợp không đủ điều kiện gia hạn/điều chỉnh phải trả lại hồ sơ và có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 4 : Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
         Trường hợp không chấp nhận gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép, cơ quan thụ lý hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép và nêu rõ lý do
   Bước 5 : Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện đến “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” Sở Tài nguyên và Môi trường.
Thành phần hồ sơ :
- Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (Mẫu số 04 - Thông tư 40/2014/TT-BTNMT);
- Bản sao giấy phép đã được cấp;
- Bảng tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất do tổ chức, cá nhân thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép đã được cấp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông 40/2014/TT-BTNMT);
- Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật thì ngoài những tài liệu quy định trên, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép còn bao gồm:
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo quy định và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu; 
+ Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (theo Mẫu số 02 - Thông tư 40/2014/TT-BTNMT );
- Đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép, ngoài những tài liệu quy định trên, hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép còn bao gồm
+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc thay đổi địa chỉ thường trú (đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân hộ gia đình hành nghề) hoặc các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực đáp ứng quy mô hành nghề theo quy định (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh quy mô hành nghề).  
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép gia hạn/điều chỉnh hành nghề khoan nước dưới đất.
Phí, Lệ phí:
 Phí gia hạn/điều chỉnh giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất : 350.000 đồng/hồ sơ (Áp dụng  theo quy định tại Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
           Tên mẫu đơn, mẫu hồ sơ
- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (Mẫu số 04 - Thông tư 40/2014/TT-BTNMT).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
 - Có quyết định thành lập tổ chức của cấp có thẩm quyền hoặc một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình do cơ quan có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), trong đó có nội dung hoạt động liên quan đến ngành nghề khoan nước dưới đất.
- Người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề (sau đây gọi chung là người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật) phải am hiểu các quy định của pháp luật về bảo vệ nước dưới đất và đáp ứng các điều kiện sau:
+ Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ:
Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên và có ít nhất bốn (04) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất.
Trường hợp không có một trong các văn bằng quy định nêu trên thì phải có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề, đã trực tiếp thi công ít nhất mười (10) công trình khoan nước dưới đất và phải có chứng nhận đã qua khóa đào tạo, tập huấn kỹ thuật về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trong hoạt động
hành nghề khoan nước dưới đất do Cục Quản lý tài nguyên nước hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức.
+ Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa:
Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3 /ngày đêm trở lên.
         + Trong quá trình hành nghề, tổ chức, cá nhân được cấp phép (sau đây gọi chung là chủ giấy phép) thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 40/2014/TT-BTNMT;
        + Tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép, giấy phép đã được cấp còn hiệu lực ít nhất ba mươi (30) ngày.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật về Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước;
- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ TN&MT Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất;
- Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Tải về mẫu đơn:
/uploads/download/tn_nuoc/02-thu-tuc-gia-han.doc
Lên phía trên
Thủ tục gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất.
Trình tự thực hiện
Bước 1 : Nộp hồ sơ tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ : Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2 : Trong thời hạn 05 (lăm) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.
Bước 3 : Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định đề án, báo cáo nếu cần thiết kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo.
- Trường hợp đủ điều kiện gia hạn/điều chỉnh giấy phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh gia hạn/điều chỉnh giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn/điều chỉnh giấy phép, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép;
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.
Bước 4. Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện đến “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Thành phần hồ sơ :
- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép;
- Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép;
- Bản sao giấy phép đã được cấp.
Số lượng hồ sơ : 02 (hai) bộ.
Thời hạn giải quyết :
- Thời gian thẩm định không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức cá nhân. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo theo yêu cầu không tính vào thời gian thẩm định.
- Thời gian ra quyết định gia hạn/điều chỉnh giấy phép không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện THTC
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC : Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép gia hạn/điều chỉnh thăm dò nước dưới đất.
Phí, Lệ phí:
          - Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất áp dụng  theo quy định tại Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình :
          + Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm : 100.000/lần gia hạn.
          + Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm : 275.000 đồng/lần gia hạn.
          +  Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm : 650.000đồng/lần gia hạn.
          +  Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm : 1.250.000 đồng/lần gia hạn.
          - Lệ phí gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất : 75.000 đồng/01 lần gia hạn (Áp dụng  theo quy định tại Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Tên mẫu đơn, đề án, báo cáo : Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất (Mẫu số 02-Thông tư 27/2014/BTNMT).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC : Không.
          Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật về Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước;
- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Quyết định ủy quyền....
- Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Tải về mẫu đơn:
/uploads/download/tn_nuoc/03-thu-tuc-gia-han-dieu-chinh-giay-phep-tham-do-nuoc-duoi-dat.doc
Lên phía trên
Thủ tục gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất
Trình tự thực hiện
Bước 1 : Nộp hồ sơ tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ : Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2 : Trong thời hạn 05 (lăm) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.
Bước 3: Trong thời hạn 25 (hai lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo, nếu cần thiết kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo.
Trường hợp đủ điều kiện gia hạn/điều chỉnh giấy phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh gia hạn/điều chỉnh giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn/điều chỉnh giấy phép, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép.
Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo.
Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là 20 (hai mươi) ngày làm việc.
Bước 4 : Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường.
          Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện đến “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Thành phần hồ sơ :
- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép;
          - Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải nêu rõ phương án khai thác nước;
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Bản sao giấy phép đã được cấp.
Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức cá nhân. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo theo yêu cầu không tính vào thời gian thẩm định.
- Thời gian ra quyết định gia hạn/điều chỉnh giấy phép không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện THTC
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình.
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nình Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
          Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép gia hạn/điều chỉnh khai thác, sử dụng nước dưới đất.
          Phí, Lệ phí:
          - Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước dưới đất áp dụng  theo quy định tại Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình :
          + Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm : 100.000/lần gia hạn.
          + Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm : 275.000 đồng/lần gia hạn.
          +  Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm : 650.000đồng/lần gia hạn.
          +  Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm : 1.250.000 đồng/lần gia hạn.
          - Lệ phí gia hạn/điều chỉnh khai thác, sử dụng nước dưới đất.: 75.000 đồng/lần gia hạn áp dụng  theo quy định tại Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
          Tên mẫu đơn, đề án, báo cáo : Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (Mẫu số 04 - Thông tư 27/2014/BTNMT).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC :
        - Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày;
       - Đến thời điểm đề nghị gia hạn tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp;
       - Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.
          Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước.
- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
- Quyết định ủy quyền
- Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Tải về mẫu đơn:
/uploads/download/tn_nuoc/04-thu-tuc-gia-han-dieu-chinh-giay-phep-khai-thac-su-dung-nuoc-duoi-dat.doc
Lên phía trên
Thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển.
Trình tự thực hiện
Bước 1 : Nộp hồ sơ tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ : Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2 : Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.
Bước 3 : 
- Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường  có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo, nếu cần thiết kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không cấp phép;
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường  gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là 20 (hai mươi) ngày làm việc;
Bước 4 : Trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ khi nhận được giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện đến “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp giấy phép;
- Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành).
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá 03 (ba) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
- Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước.
Trường hợp chưa có công trình khai thác nước mặt, nước biển, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức cá nhân. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo theo yêu cầu không tính vào thời gian thẩm định.
- Thời gian ra quyết định gia hạn/điều chỉnh giấy phép không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện THTC
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển.
Phí, Lệ phí :
- Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt (Áp dụng  theo quy định tại Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình) :
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm là 300.000 đồng/01 đề  án, báo cáo.
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm là 900.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm là 2.200.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3 đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm là 4.200.000 đồng/01 đề an, báo cáo.
- Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (Áp dụng  theo quy định tại Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình) là 150.000 đồng/01 giấy phép.
Tên mẫu đơn, đề án, báo cáo :
- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (Mẫu số 05- Thông tư 27/2014/BTNMT).
- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển (Mẫu 07 - Thông tư 27/2014/BTNMT).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC :
- Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của Nghị định này.
- Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù họp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có kế hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cao phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi truongwT lập, thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải đảm bảo đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
- Phương án, biện pháp xử lý nước thải thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.
- Có phương án bố trí thiết bị, nhân lực để vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước; phương án quan trắc khí tượng, thủy văn, tổ chức dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp chưa có công trình;
 - Có quy trình vận hành hồ chứa; có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để thực hiện việc vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước, quan trắc khí tượng, thủy văn và dự báo lượng nước đến hồ để phục vụ vận hành hồ chứa theo quy định đối với trường hợp đã có công trình.
- Phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Có các hạng mục công trình để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu, sử dụng nguồn nước tổng hợp, đa mục tiêu, sử dụng dung tích chết của hồ chứa trong trường hợp hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng, bảo đảm sự di cư của các loài cá, sự đi lại của phương tiện vận tải thủy đối với các đoạn sông, suối có hoạt động vận tải thủy;
- Có ý kiến của cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định tại Điều 6 của Luật này;
- Có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước về các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
          Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước.
- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
- Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Tải về mẫu đơn:
/uploads/download/tn_nuoc/05-thu-tuc-cap-giay-phep-khai-thac-su-dung-nuoc-mat-nuoc-bien.doc
Lên phía trên
Thủ tục gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển.
Trình tự thực hiện
Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ chức cá nhân nộp hồ sơ đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác,sử dụng nước mặt, nước biển tại Bộ phận bộ phận 1 cửa sở Tài nguyên và môi trường; Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2. Thu hồ sơ
Cán bộ bộ phận một cửa thu hồ sơ của tổ chức, cá nhân nếu đủ hồ sơ thì trình lãnh đạo Sở xem xét, sau đó chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn. Nếu hồ sơ chưa đủ thì cán bộ thu hồ sơ hướng dẫn cho tổ chức cá nhân hoàn thiện.
Bước 3. Xem xét hồ sơ
Cơ quan thường trực là phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn xem xét hồ sơ. Trong 5 ngày, nếu hồ sơ không đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan thường trực ra văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, chuyển sang bước 4.
Bước 4. Thẩm định hồ sơ
- Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo, nếu cần thiết kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn/điều chỉnh giấy phép thì trình Giám đốc sở gia hạn/điều chỉnh giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn/điều chỉnh giấy phép, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép;
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo, phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo.Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc;
Bước 5. Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bình cấp giấy phép.
Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn xem xét, nếu đề án, báo cáo đủ điều kiện hoặc sau khi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo và nộp lại, trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép.
Bước 6. Trả Kết quả hồ sơ
Sở Tài nguyên và Môi trường trả 01 giấy phép gia hạn/điều chỉnh cho tổ chức, cá nhân tại bộ phận một cửa.
b, Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện đến Bộ phận 1 cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường.
c, Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép;
- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hành công trình thì phải kèm theo đề án khai thác nước;
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Bản sao giấy phép đã được cấp.
d, Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
đ, Thời hạn giải quyết: Không quá 50 ngày
- Thời gian thẩm định không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức cá nhân. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo theo yêu cầu không tính vào thời gian thẩm định.
- Thời gian ra quyết định gia hạn/điều chỉnh giấy phép không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc địa phận tỉnh Ninh Bình.
g, Cơ quan thực hiện THTC
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn
h, Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép gia hạn/điều chỉnh khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển.
i, Lệ phí: Quy định tại Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
k, Tên mẫu đơn, đề án, báo cáo
- Mẫu 06 thông tư 27/2014/BTNMT (Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới mặt)
- Mẫu 08 thông tư 27/2014/BTNMT (Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới biển)
- Mẫu 31 thông tư 27/2014/BTNMT (Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt)
- Mẫu 34 thông tư 27/2014/BTNMT (Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước biển)
l,  Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nếu có: không
m, Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật về Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước.
- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
- Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Tải về mẫu đơn:
/uploads/download/tn_nuoc/06-thu-tuc-gia-han-dieu-chinh-giay-phep-khai-thac-su-dung-nuoc-mat-nuoc-bien.doc
Lên phía trên
Thủ tục gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
Trình tự thực hiện :
Bước 1 : Nộp hồ sơ tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ : Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2 : Trong thời hạn 05 (lăm) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy hẹn.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.
Bước 3: Trong thời hạn 25 (hai lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo, nếu cần thiết kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo.
- Trường hợp đủ điều kiện gia hạn/điều chỉnh giấy phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh gia hạn/điều chỉnh giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn/điều chỉnh giấy phép, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo.
`- Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là 20 (hai mươi) ngày làm việc.
Bước 4 : Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện đến “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép;
- Kết quả phân tích chất lượng nước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có đề án xả nước thải;
- Bản sao giấy phép đã được cấp.
Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ.
Thời hạn giải quyết :
- Thời gian thẩm định không quá 25 (hai lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức cá nhân. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo theo yêu cầu không tính vào thời gian thẩm định.
- Thời gian ra quyết định gia hạn/điều chỉnh giấy phép không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện THTC
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC :  Sở Tài nguyên và Môi trường.
          Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép gia hạn/điều chỉnh xả nước thải vào nguồn nước.
Phí, Lệ phí:
- Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước (Áp dụng theo Quy định tại Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình) :
+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm :  150.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3đến dưới 500 m3/ngày đêm : 450.000 đồng/ 01 đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3đến dưới 2.000 m3/ngày đêm : 1.100.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3đến dưới 5.000 m3/ngày đêm : 2.200.000 đồng/ 01 đề án, báo cáo.
Tên mẫu đơn, đề án, báo cáo : Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (Mẫu số 10 - Thông tư 27/2014/BTNMT).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC :
- Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày;
- Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp;
- Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.
         Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước.
- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
- Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Tải về mẫu đơn:
/uploads/download/tn_nuoc/07-thu-tuc-gia-han-dieu-chinh-giay-phep-xa-nuoc-thai-vao-nguon-nuoc.doc
Lên phía trên
Thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất. đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ; trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ:
 - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp.
 - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì công chức  tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 4. Sở Tài nguyên và Môi trường  thẩm định đề án; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ :
- Trường hợp đủ điều kiện cấp phép thì ra quyết định cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án thì gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án không tính vào thời gian thẩm định đề án. Thời gian thẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.
- Trường hợp phải lập lại đề án, gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
Bước 5. Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày cấp phép. Trả kết tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép (Theo mẫu);
- Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên (Theo mẫu số 22- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước);
- Thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm (Theo mẫu số 23- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước).
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
 - Thời hạn thẩm định đề án  và cấp giấy phép: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải bổ sung, để chỉnh sửa hoàn thiện đề án, thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án không tính vào thời gian thẩm định đề án.  Thời gian thẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.
- Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện THTC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép thăm dò nước dưới đất.
Phí, lệ phí: (Áp dụng theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình).
- Lệ phí cấp giấy phép: 150.000 đồng/1 giấy phép;
- Phí thẩm định:
+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 1000- 3000m3/ngày đêm: 2.500.000đ/01 đề án.
+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 500- 1000m3/ngày đêm: 1.300.000đ/01 đề án.
+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 200- 500m3/ngày đêm: 550.000đ/01 đề án.
+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm: 200.000đ/01 đề án.
          Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép (Theo mẫu 01- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: không
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật về Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước.
- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
- Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Tải về mẫu đơn:
/uploads/download/tn_nuoc/suadoi_bosung/01-thu-tuc-cap-giay-phep-tham-do-nuoc-duoi-dat.doc
Lên phía trên
Thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày đêm..
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ; trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ:
 - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp.
 - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì công chức  tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 4. Sở Tài nguyên và Môi trường  thẩm định báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định báo cáo, trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ :
- Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện báo cáo thì gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại báo cáo không tính vào thời gian thẩm định báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.
- Trường hợp phải lập lại báo cáo, gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
Bước 5. Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND tỉnh. Trả kết tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép (Theo mẫu);
- Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất;
- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên (Theo mẫu số 25- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước) hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình khai thác (Theo mẫu số 26- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước); báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động (Theo mẫu số 27- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước);
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
 - Thời hạn thẩm định báo cáo và cấp giấy phép: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại báo cáo không tính vào thời gian thẩm định báo cáo.
- Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND tỉnh Ninh Bình Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Không quá 60 ngày
- Thời gian thẩm định không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức cá nhân. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo theo yêu cầu không tính vào thời gian thẩm định.
- Thời gian ra quyết định cấp giấy phép không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện THTC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất.
Phí, lệ phí: (Áp dụng theo quy định Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình).
- Lệ phí cấp giấy phép: 150.000 đồng/1 giấy phép;
- Phí thẩm định:
+ Báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 1000- 3000m3/ngày đêm: 2.500.000đ/01 báo cáo.
+ Báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 500- 1000m3/ngày đêm: 1.300.000đ/01 báo cáo.
+ Báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 200- 500m3/ngày đêm: 550.000đ/01 báo cáo.
+ Báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm: 200.000đ/01 báo cáo.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (Theo mẫu số 03- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: không
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật về Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước.
- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
- Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Tải về mẫu đơn:
/uploads/download/tn_nuoc/suadoi_bosung/02-thu-tuc-cap-giay-phep-khai-thac-su-dung-nuoc-duoi-dat.doc
Lên phía trên
Thủ tục cấp giấy phép xả nước thải với lưu lượng từ 30.000 m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản và với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên đối với các hoạt động khác.
Trình tự thực hiện:
Bước 1. Bước 1: Nộp hồ sơ tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ; trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ:
 - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp.
 - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì công chức  tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 4. Sở Tài nguyên và Môi trường  thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo, trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ :
- Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, trình UBND tỉnh cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án thì gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.
- Trường hợp phải lập lại đề án, gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
Bước 5. Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND tỉnh. Trả kết tại “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp “Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép (Theo mẫu);
- Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải (Theo mẫu số 35- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước); báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước (Theo mẫu số 36- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước);
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải.
Trường hợp chưa có công trình xả nước thải vào nguồn nước, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
 - Thời hạn thẩm định đề án, báo cáo và cấp giấy phép: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo.
- Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của UBND tỉnh Ninh Bình Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện THTC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
Phí, lệ phí: (Áp dụng theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình).
- Lệ phí cấp giấy phép: 150.000 đồng/1 giấy phép;
- Phí thẩm định:
+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm: 300.000đ/01 đề án, báo cáo.
+  Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3đến dưới 500 m3/ngày đêm: 900.000 đ/01 đề án, báo cáo. 
+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: 2.200.000đ/01 đề án, báo cáo. 
+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3đến dưới 5.000 m3/ngày đêm: 4.200.00đ/01 đề án, báo cáo.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép (Theo mẫu số 09- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: không
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật về Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước.
- Thông tư 27/2014/BTNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
- Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Tải về mẫu đơn:
/uploads/download/tn_nuoc/suadoi_bosung/03-thu-tuc-cap-giay-phep-xa-nuoc-thai.doc