20:33 +07 Thứ hai, 21/10/2019
Rss

SOTNMT.NINHBINH.GOV.VN

THĂM DÒ DƯ LUẬN

Ngày nào được gọi là ngày Môi Trường Thế Giới?

05-06-1972

05-06-1971

06-05-1972

Liên kết Website


TRANG CHỦ » TRANG CHỦ » LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN ĐẤT

Nghị quyết về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Ninh Bình

Thứ năm - 11/07/2019 08:56   {Số lần đọc: 177}

CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 12/NQ-CP Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2018
 
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2017 và số 21/UBND-VP3 ngày 18 tháng 01 năm 2018), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 81/TTr-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm 2017 và số 21/BTNMT-TCQLĐ Đ ngày 04 tháng 01 năm 2018),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Ninh Bình với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Năm 2010 Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020
Cấp quốc gia phân bổ (ha) Tỉnh xác định, xác định bổ sung (ha) Tổng số
Diện tích (ha) Cơ cấu (%)     Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)=6)+(5) (8)
I LOẠI ĐẤT            
1 Đất nông nghiệp 96.305 69,27 87.235   87.235 62,90
  Trong đó:            
1.1 Đất trồng lúa 46.307 33,31 37.998   37.998 27,40
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 30.830 22,17 27.539   27.539 72,47
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 6.415 4,61   4.123 4.123 2,97
1.3 Đất trồng cây lâu năm 7.741 5,57   9.702 9.702 7,00
1.4 Đất rừng phòng hộ 10.965 7,89 8.048   8.048 5,80
1.5 Đất rừng đặc dụng 16.564 11,91 16.520   16.520 11,91
1.6 Đất rừng sản xuất 1.807 1,30 2.338   2.338 1,69
1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 5.771 4,15 6.976 746 7.722 5,57
2 Đất phi nông nghiệp 33.041 23,77 48.906   48.906 35,27
  Trong đó:            
2.1 Đất quốc phòng 1.106 0,80 1.448   1.448 1,04
2.2 Đất an ninh 413 0,30 574   574 0,41
2.3 Đất khu công nghiệp 730 0,53 1.472   1.472 1,06
2.4 Đất cụm công nghiệp       825 825 0,59
2.5 Đất thương mại, dịch vụ 117 0,08   1.177 1.177 0,85
2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 1.502 1,08   2.014 2.014 1,45
2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 93 0,07   291 291 0,21
2.8 Đất phát triển hạ tầng 14.045 10,10 18.888 -462 18.426 13,29
Trong đó:            
- Đất xây dựng cơ sở văn hóa 127 0,09 507 89 596 0,43
- Đất xây dựng cơ sở y tế 78 0,06 121   121 0,09
- Đất XD CS giáo dục và đào tạo 472 0,34 649   649 0,47
- Đất XD cơ sở thể dục thể thao 250 0,18 391 99 490 0,35
2.9 Đất có di tích, danh thắng lịch sử - văn hóa 322 0,45 626   626 0,45
2.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải 28 0,02 96 96 96 0,07
2.11 Đất ở tại nông thôn 5.029 3,62   6.853 6.853 4,94
2.12 Đất ở tại đô thị 1.027 0,74 2.280   2.280 1,64
2.13 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 180 0,13   221 221 0,16
2.14 Đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp 9 0,01   25 25 0,02
2.15 Đất cơ sở tôn giáo 246 0,18   204 204 0,15
2.16 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 1.401 1,01   1.610 1.610 1,16
3 Đất chưa sử dụng 9.687 6,97 2.537 1 2.538 1,83
4 Đất đô thị* 8.695 6,25 9.877   9.877 7,12
II KHU CHỨC NĂNG*            
1 Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học         2.447 1,76
2 Khu phát triển công nghiệp         1.472 1,06
3 Khu đô thị         9.877 7,12
4 Khu dân cư nông thôn         21.633 15,60
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Cả thời kỳ (2011- 2020) Kỳ đầu (2011- 2015) (*) Kỳ cuối (2016 - 2020)
Tổng số Chia ra các năm
Năm 2016 (*) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
1 Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp 13.551 1.606 11.945 467 2.825 3.371 2.448 2.834
  Trong đó:                
1.1 Đất trồng lúa 8.120 940 7.180 298 1.506 1.946 1.673 1.757
  Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 5.809   5.809 261 1.288 1.350 1.455 1.455
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 1.791   1.791 98 456 613 252 372
1.3 Đất trồng cây lâu năm 1.659 134 1.525 9 570 423 349 174
1.4 Đất rừng phòng hộ 468 96 372 54 134 182 2  
1.5 Đất rừng sản xuất 607 17 590   99 148 138 205
1.6 Đất nuôi trồng thủy sản 689 229 460 7 55 50 33 315
2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 2.372 293 2.079 12 48 1.262 503 254
  Trong đó:                
2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm 3 1 2 2        
2.2 Đất trồng lúa chuyển sang nuôi trồng thủy sản 945 157 788   23 649 78 38
2.3 Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 125 123 2     2    
2.4 Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng 1.227 12 1.215   1 593 410 211
3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở 94 22 72 10 25 18 15 4
Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Cả thời kỳ (2011- 2020) Kỳ đầu (2011-  2015) (*) Kỳ cuối (2016 - 2020)
Tổng  số Chia ra các năm
Năm 2016 (*) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
1 Đất nông nghiệp 5.776 3.866 1.910 14 25 567 878 426
  Trong đó:                
1.1 Đất trồng lúa 233 225 8 6   2    
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 6   6 6        
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 394   394 5   124 124 141
1.3 Đất trồng cây lâu năm 288 17 271 2   69 69 131
1.4 Đất rừng phòng hộ 456 16 440     206 146 89
1.5 Đất rừng đặc dụng 20 20            
1.6 Đất rừng sản xuất 460 328 132     82   50
1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 736 123 613 1   76 536  
2 Đất phi nông nghiệp 2.608 715 1.893 2 363 669 297 562
  Trong đó:                
2.1 Đất quốc phòng 38   38   6 32    
2.2 Đất an ninh 43   43   2 41    
2.3 Đất cụm công nghiệp 17   17   11 1   5
2.4 Đất thương mại, dịch vụ 264   264   23 134 46 61
2.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 110   110   27 11 1 71
2.6 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 19   19   18 1    
2.7 Đất phát triển hạ tầng 661 146 515 1 160 146 47 161
2.8 Đất bãi thải, xử lý chất thải 12   12   1 1 2 8
2.9 Đất ở tại nông thôn 41   41   22 9 6 4
2.10 Đất ở tại đô thị 9   9   4 2   3
2.11 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 1   1     1    
2.12 Đất cơ sở tôn giáo 4 3 1 1        
2.13 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 45 12 33   6 5 22  
Ghi chú: * Diện tích đã đưa vào sử dụng cho các mục đích
(Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) được thể hiện trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xác lập ngày 13 tháng 9 năm 2017).
4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)
Đơn vị tính: ha
STT Chỉ tiêu Diện tích năm 2015 (*) Các năm kế hoạch
Năm 2016 (*) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
1 Đất nông nghiệp 97.182 96.811 94.011 91.211 89.643 87.235
  Trong đó:            
1.1 Đất trồng lúa 45.729 45.455 43.793 41.378 39.691 37.998
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 33.469 33.370 32.009 30.540 29.039 27.539
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 6.209 6.144 5.602 4.815 4.509 4.123
1.3 Đất trồng cây lâu năm 9.696 9.711 9.213 9.421 9.541 9.702
1.4 Đất rừng phòng hộ 8.006 7.951 7.817 7.816 7.959 8.048
1.5 Đất rừng đặc dụng 16.414 16.414 16.520 16.520 16.520 16.520
1.6 Đất rừng sản xuất 3.987 3.987 3.888 3.252 2.705 2.338
1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 6.803 6.815 6.782 7.421 8.002 7.722
2 Đất phi nông nghiệp 35.164 35.544 38.732 42.768 45.511 48.906
  Trong đó:            
2.1 Đất quốc phòng 1.316 1.316 1.327 1.453 1.448 1.448
2.2 Đất an ninh 424 426 484 555 565 574
2.3 Đất khu công nghiệp 667 743 1.222 1.272 1.272 1.472
2.4 Đất cụm công nghiệp 22 230 508 685 739 825
2.5 Đất thương mại, dịch vụ 190 201 302 630 789 1.177
2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 1.319 1.244 1.353 1.641 1.782 2.014
2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 265 265 288 291 291 291
2.8 Đất phát triển hạ tầng 13.769 13.836 14.844 16.104 17.112 18.426
Trong đó:            
- Đất cơ sở văn hóa 72 73 175 355 475 596
- Đất cơ sở y tế 91 92 95 110 115 121
- Đất cơ sở giáo dục đào tạo 497 505 518 550 602 649
- Đất cơ sở thể dục thể thao 309 316 340 454 475 490
2.9 Đất có di tích, danh thắng 625 624 624 626 626 626
2.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải 47 47 53 68 79 96
2.11 Đất ở tại nông thôn 5.366 5.432 5.910 6.327 6.874 6.853
2.12 Đất ở tại đô thị 1.271 1.294 1.382 1.610 1.775 2.280
2.13 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 151 156 168 186 201 221
2.14 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 11 12 16 25 25 25
2.15 Đất cơ sở tôn giáo 246 180 184 194 200 204
2.16 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 1.479 1.478 1.508 1.536 1.578 1.610
3 Đất chưa sử dụng 6.333 6.324 5.936 4.700 3.525 2.538
4 Đất đô thị 8.695 8.695 8.695 9.325 9.825 9.877
Ghi chú: (*) Diện tích đã thực hiện.
Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm:
1. Điều chỉnh Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh (gồm bản đồ; bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo chỉ tiêu các loại đất đã được Chính phủ phê duyệt tại Khoản 1 Điều 1 nghị quyết này. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh.
4. Không chuyển diện tích đất có rừng tự nhiên hiện có sang mục đích sử dụng khác, trừ các dự án phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, hoặc các dự án phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cần thiết do Thủ tướng Chính phủ quyết định; giám sát chặt chẽ các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng, nhất là đối với các dự án khai thác khoáng sản, dịch vụ du lịch.
5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quy đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
6. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.
7. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý đất đai, nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
8. Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
9. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp;
- UBND tỉnh Ninh Bình;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (3).  
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Bài viết mới hơn

Bài viết cũ hơn

 

CHUYÊN MỤC

ĐĂNG NHẬP

LIÊN KẾT - QUẢNG CÁO

Trung tâm KTTV Trung Ương
Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ
Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
Tổng cụ Địa chất và Khoáng sản
Bộ Tài nguyên và Môi trường