06:33 +07 Chủ nhật, 18/11/2018
Rss

TÌM THEO CHUYÊN MỤC

Nhóm TTHC

Tên|Nội dung TTHC

TRANG CHỦ » THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Các TTHC liên quan đến Biển, đảo
Lên phía trên
Giao khu vực biển

Trình tự thực hiện

a) Bước 1 nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân đề nghị giao khu vực biển nộp 02 bộ hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Bước 2 kiểm tra hồ sơ: Bộ phận một cửa của Sở có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, Bộ phận một cửa của Sở trả lại và hướng dẫn cá nhân, tổ chức làm đúng theo quy định tại Khoản 1, Điều 16 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ phận một cửa của Sở tiếp nhận, viết giấy biên nhận và hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.
c) Bước 3 thẩm định hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giao khu vực biển, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiện trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định.
+ Trường hợp không đủ điều kiện giao khu vực biển thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị và thông báo lý do không đủ điều kiện giao khu vực biển.
+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đến Bộ phận một cửa của Sở thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị giao khu vực biển.
+ Trường hợp phải lập lại hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ gửi thông báo nội dung chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị giao khu vực biển.
d) Bước 4 trình, giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường trình và Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định giao khu vực biển. Trong trường hợp không ra quyết định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
e) Bước 5 thông báo và trả kết quả hồ sơ: Tổ chức, cá nhân căn cứ vào giấy biên nhận và hẹn trả kết quả đến Bộ phận một cửa của Sở nhận kết quả.

Cách thức thực hiện

a) Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận một cửa của Sở.
- Địa chỉ: Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình.
b) Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị giao khu vực biển (được lập theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong khu vực biển đề nghị giao của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển đề nghị giao được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Bản đồ khu vực biển đề nghị giao (được lập theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP).
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

Thời hạn giải quyết

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá năm (05) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.
- Thời hạn tiến hành thẩm định: không quá 45 ngày kể từ ngày ra văn bản tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định). Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan.
- Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ:
Thời hạn trình hồ sơ: không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: Tổ chức, cá nhân căn cứ vào giấy biên nhận và hẹn trả kết quả đến Bộ phận một cửa của Sở nhận kết quả.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

- Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đối với các khu vực biển nằm trong phạm vi vùng biển 03 hải lý, trừ các khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường được quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Cơ quan phối hợp: Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường  gửi văn bản lấy ý kiến của các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Quyết định giao khu vực biển được lập theo mẫu 07 Phụ lục của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP.

Phí, lệ phí

- Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT giữa Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính

(Phụ lục Nghị định số 51/2014/NĐ-CP)
Mẫu số Tên mẫu
Mẫu số 01 Đơn đề nghị giao khu vực biển.
Mẫu số 05 Ranh giới, tọa độ khu vực biển đề nghị giao khu vực biển
Mẫu số 06 Bản đồ khu vực biển đề nghị giao khu vực biển
Mẫu số 07 Quyết định về việc giao khu vực biển.
Mẫu số 08 Ranh giới, tọa độ khu vực biển đề nghị giao khu vực biển kèm theo Quyết định giao khu vực biển số......./QĐ-UBND ngày...tháng....năm....của Ủy ban nhân dân tỉnh
Mẫu số 09 Bản đồ khu vực biển đề nghị giao khu vực biển kèm theo Quyết định giao khu vực biển số......./QĐ-UBND ngày...tháng...năm....của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mẫu số 12 Phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ đề nghị giao khu vực biển.
 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a) Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển đề nghị giao;
b) Khu vực biển đề nghị giao phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển, khu vực biển đề nghị giao phải phù hợp quy hoạch ngành, địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT giữa Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển.
 

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
Gia hạn Quyết định giao khu vực biển

Trình tự thực hiện

a) Bước 1 nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Quyết định giao khu vực biển nộp 02 bộ hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Sở.
b) Bước 2 kiểm tra hồ sơ: Bộ phận một cửa của Sở có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, Bộ phận một cửa của Sở trả lại và hướng dẫn cá nhân, tổ chức làm đúng theo quy định tại Khoản 2, Điều 16 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ phận một cửa của Sở tiếp nhận, viết giấy biên nhận và hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.
c) Bước 3 thẩm định hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện gia hạn Quyết định giao khu vực biển, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiện trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, ra quyết định.
+ Trường hợp không đủ điều kiện gia hạn Quyết định giao khu vực biển thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị và thông báo lý do không đủ điều kiện gia hạn Quyết định giao khu vực biển.
+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đến Bộ phận một cửa của Sở thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Quyết định giao khu vực biển.
+ Trường hợp phải lập lại hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ gửi thông báo nội dung chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị gia hạn Quyết định giao khu vực biển.
d) Bước 4 trình, giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường trình và Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định gia hạn bằng việc cấp mới Quyết định giao khu vực biển. Trong trường hợp không ra quyết định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
e) Bước 5 thông báo, trả kết quả hồ sơ: Tổ chức, cá nhân căn cứ vào giấy biên nhận và hẹn trả kết quả đến Bộ phận một cửa của Sở nhận kết quả.

Cách thức thực hiện

a) Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận một cửa của Sở.
- Địa chỉ: Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình.
b) Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở. 

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn quyết định giao khu vực biển (được lập theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP);
- Quyết định giao khu vực biển đã được cấp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gia hạn;
- Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP tính đến thời điểm đề nghị gia hạn.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

Thời hạn giải quyết

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá năm (05) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.
- Thời hạn tiến hành thẩm định: không quá 30 ngày kể từ ngày ra văn bản tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định). Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan.
- Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ:
+ Thời hạn trình hồ sơ: không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
+ Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá bẩy (07) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: Tổ chức, cá nhân căn cứ vào giấy biên nhận và hẹn trả kết quả đến Bộ phận một cửa của Sở nhận kết quả.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

- Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gia hạn đối với các Quyết định giao khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của mình.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Cơ quan phối hợp: Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Quyết định giao khu vực biển được lập theo mẫu 07 Phụ lục của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP.

Phí, lệ phí

- Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT giữa Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính

(Phụ lục Nghị định số 51/2014/NĐ-CP)
Mẫu số Tên mẫu
Mẫu số 02 Đơn đề nghị gia hạn quyết định giao khu vực biển.
Mẫu số 05 Tọa độ các điểm góc của khu vực biển đề nghị gia hạn.
Mẫu số 06 Bản đồ khu vực biển đề nghị gia hạn.
Mẫu số 07 Quyết định về việc giao khu vực biển.
Mẫu số 08 Ranh giới, tọa độ khu vực biển đề nghị gia hạn Quyết định giao khu vực biển kèm theo Quyết định giao khu vực biển số......./QĐ-UBND ngày...tháng....năm....của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mẫu số 09 Bản đồ khu vực biển đề nghị gia hạn Quyết định giao khu vực biển kèm theo Quyết định giao khu vực biển số......./QĐ-UBND ngày...tháng....năm....của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mẫu số 12 Phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn Quyết định giao khu vực biển.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a) Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gia hạn;
b) Tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực biển đúng mục đích; thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường biển theo quy định của pháp luật;
c) Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn thời hạn giao khu vực biển phải nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi quyết định giao khu vực biển còn hiệu lực ít nhất là 60 ngày.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT giữa Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển.
 
DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
Sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển

Trình tự thực hiện

a) Bước 1 nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển nộp 02 bộ hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Sở. 
b) Bước 2 kiểm tra hồ sơ: Bộ phận một cửa của Sở có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, Bộ phận một cửa của Sở trả lại và hướng dẫn cá nhân, tổ chức làm đúng theo quy định tại Khoản 4, Điều 16 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ phận một cửa của Sở tiếp nhận, viết giấy biên nhận và hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.
c) Bước 3 thẩm định hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiện trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định.
+ Trường hợp không đủ điều kiện sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị và thông báo lý do không đủ điều kiện sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đến Bộ phận một cửa của Sở thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
+ Trường hợp phải lập lại hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ gửi thông báo nội dung chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
d) Bước 4 trình, giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường trình và Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định sửa đổi, bổ sung bằng việc cấp mới Quyết định giao khu vực biển. Trong trường hợp không ra quyết định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
e) Bước 5 thông báo và trả kết quả hồ sơ: Tổ chức, cá nhân căn cứ vào giấy biên nhận và hẹn trả kết quả đến Bộ phận một cửa của Sở nhận kết quả.

Cách thức thực hiện

a) Cách thức nộp hồ sơ: trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận một cửa của Sở.
- Địa chỉ: Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình.
b) Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở. 

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển (được lập theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP);
- Quyết định giao khu vực biển đã được cấp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các trường hợp sau:
+ Thay đổi tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
+ Thay đổi tên tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
+ Thay đổi quy mô, diện tích khai thác, sử dụng tài nguyên biển dẫn đến làm thay đổi diện tích khu vực biển được giao.
- Bản đồ khu vực biển trong trường hợp có sự thay đổi về ranh giới khu vực biển (được lập theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP);
- Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

Thời hạn giải quyết

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá năm (05) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.
- Thời hạn tiến hành thẩm định: không quá 20 ngày kể từ ngày ra văn bản tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định). Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan.
- Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ:
Thời hạn trình hồ sơ: không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá bẩy (07) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: Tổ chức, cá nhân căn cứ vào giấy biên nhận và hẹn trả kết quả đến Bộ phận một cửa của Sở nhận kết quả.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

- Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung đối với các Quyết định giao khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của mình.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Cơ quan phối hợp: Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Quyết định giao khu vực biển được lập theo mẫu 07 Phụ lục của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP.

Phí, lệ phí

- Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT giữa Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính

          (Phụ lục Nghị định số 51/2014/NĐ-CP)
Mẫu số Tên mẫu
Mẫu số 04 Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển.
Mẫu số 05 Ranh giới, tọa độ khu vực biển đề nghị tiếp tục sử dụng.
Mẫu số 06 Bản đồ khu vực biển đề nghị tiếp tục sử dụng.
Mẫu số 07 Quyết định về việc giao khu vực biển.
Mẫu số 08 Ranh giới, tọa độ khu vực biển đề nghị tiếp tục sử dụng (kèm theo Quyết định giao khu vực biển số......./QĐ-UBND ngày...tháng....năm....của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mẫu số 09 Bản đồ khu vực biển đề nghị tiếp tục sử dụng (kèm theo Quyết định giao khu vực biển số......./QĐ-UBND ngày...tháng....năm....của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mẫu số 12 Phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
b) Đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:
- Sử dụng khu vực biển được giao đúng mục đích quy định tại quyết định giao khu vực biển; không được chuyển nhượng quyền sử dụng khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân khác;
- Chỉ được tiến hành hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong phạm vi khu vực biển được giao;
- Thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các nghĩa vụ về tài chính liên quan đến việc sử dụng khu vực biển theo quy định Nghị định số 51/2014/NĐ-CP và quy định của pháp luật khác có liên quan;
- Bảo vệ môi trường biển; báo cáo, cung cấp thông tin tình hình sử dụng khu vực biển, khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong khu vực biển được giao cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định giao khu vực biển còn hiệu lực.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT giữa Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển.
 
DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
Trả lại khu vực biển

Trình tự thực hiện

a) Bước 1 nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại khu vực biển nộp 02 bộ hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Sở.
b) Bước 2 kiểm tra hồ sơ: Bộ phận một cửa của Sở có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, Bộ phận một cửa của Sở trả lại và hướng dẫn cá nhân, tổ chức làm đúng theo quy định tại Khoản 3, Điều 16 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ phận một cửa của Sở tiếp nhận, viết giấy biên nhận và hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.
c) Bước 3 thẩm định hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện trả lại khu vực biển, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiện trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định.
+ Trường hợp không đủ điều kiện trả lại khu vực biển thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị và thông báo lý do không đủ điều kiện trả lại khu vực biển.
+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đến Bộ phận một cửa của Sở thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại khu vực biển.
+ Trường hợp phải lập lại hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ gửi thông báo nội dung chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển.
d) Bước 4 trình, giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường trình và Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định cho phép trả lại khu vực biển trong trường hợp trả lại toàn bộ khu vực biển hoặc bằng việc cấp mới Quyết định giao khu vực biển trong trường hợp trả lại một phần khu vực biển. Trong trường hợp không ra quyết định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
e) Bước 5 thông báo và trả kết quả hồ sơ: Tổ chức, cá nhân căn cứ vào giấy biên nhận và hẹn trả kết quả đến Bộ phận một cửa của Sở nhận kết quả.

Cách thức thực hiện

a) Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến   Bộ phận một cửa của Sở.
- Địa chỉ: Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình.
b) Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Nhận trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị trả lại khu vực biển (được lập theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP);
- Quyết định giao khu vực biển đã được cấp;
- Bản đồ khu vực biển thể hiện khu vực biển tiếp tục sử dụng trong trường hợp trả lại một phần khu vực biển (được lập theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP);
- Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển; công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP tính đến thời điểm trả lại.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

Thời hạn giải quyết

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá năm (05) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.
- Thời hạn tiến hành thẩm định: không quá 30 ngày kể từ ngày ra văn bản tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa (thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định). Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan.
- Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ:
Thời hạn trình hồ sơ: không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.
Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá bẩy (07) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: Tổ chức, cá nhân căn cứ vào giấy biên nhận và hẹn trả kết quả đến Bộ phận một cửa của Sở nhận kết quả.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

- Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ven biển quyết định cho phép trả lại đối với các khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của mình.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Cơ quan phối hợp: Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Quyết định cho phép trả lại khu vực biển trong trường hợp trả lại toàn bộ khu vực biển (được lập theo mẫu số 10 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP) hoặc Quyết định giao khu vực biển trong trường hợp trả lại một phần khu vực biển (được lập theo mẫu 07 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP).

Phí, lệ phí

- Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT giữa Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển.          

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành chính

( Phụ lục Nghị định số 51/2014/NĐ-CP)
Mẫu số Tên mẫu
Mẫu số 03 Đơn đề nghị trả lại khu vực biển ( trả lại một phần khu vực biển)
Mẫu số 05 Ranh giới, tọa độ khu vực biển đề nghị trả lại.
Mẫu số 06 Bản đồ khu vực biển đề nghị trả lại.
Mẫu số 07 Quyết định về việc giao khu vực biển (trong trường hợp trả lại một phần khu vực biển).
Mẫu số 08 Ranh giới, tọa độ khu vực biển đề nghị trả lại (kèm theo Quyết định giao khu vực biển số......../QĐ-UBND ngày...tháng....năm....của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mẫu số 09 Bản đồ khu vực biển đề nghị trả lại hoặc tiếp tục sử dụng (kèm theo Quyết định giao khu vực biển số......./QĐ-QĐ-UBND ngày...tháng....năm....của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Mẫu số 10 Quyết định về việc cho phép trả lại khu vực biển.
Mẫu số 12 Phiếu tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển.
 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a) Đến thời điểm đề nghị trả lại khu vực biển, tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:
- Sử dụng khu vực biển được giao đúng mục đích quy định tại quyết định giao khu vực biển; không được chuyển nhượng quyền sử dụng khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân khác;
- Chỉ được tiến hành hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong phạm vi khu vực biển được giao;
- Thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các nghĩa vụ về tài chính liên quan đến việc sử dụng khu vực biển theo quy định của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP và quy định của pháp luật khác có liên quan;
- Bảo vệ môi trường biển; báo cáo, cung cấp thông tin tình hình sử dụng khu vực biển, khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong khu vực biển được giao cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
b) Quyết định giao khu vực biển còn hiệu lực.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT giữa Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển.
 
 DOWNLOAD MẪU ĐƠN

Lên phía trên
Thu hồi khu vực biển

Trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết

a) Việc thu hồi khu vực biển theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP được thực hiện theo trình tự như sau:
- Bước 1 nộp hồ sơ: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi kết luận về việc tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2 kiểm tra, thẩm tra hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết.
- Bước 3 trình, giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc thu hồi khu vực biển.
- Bước 4 thông báo và trả kết quả hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi cho tổ chức, cá nhân và thông báo việc thu hồi đến các cơ quan có liên quan.
b) Việc thu hồi khu vực biển theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP được thực hiện theo trình tự như sau:
- Bước 1 nộp hồ sơ: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi quyết định sử dụng khu vực biển đã giao để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2 trình, giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc thu hồi khu vực biển.
- Bước 3 thông báo và trả kết quả hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi cho tổ chức, cá nhân và thông báo việc thu hồi đến các cơ quan có liên quan.

Cách thức thực hiện

a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi kết luận về việc tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP; hoặc quyết định sử dụng khu vực biển đã giao để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia về Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Cách thức thông báo và trả kết quả giải quyết hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi quyết định thu hồi cho tổ chức, cá nhân và thông báo việc thu hồi đến các cơ quan có liên quan.

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:
Kết luận về việc tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng khu vực biển đã giao cho tổ chức, cá nhân để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

a) Thời hạn kiểm tra, thẩm tra hồ sơ:
Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP; không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định sử dụng khu vực biển đã giao để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia. Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc thu hồi khu vực biển.
b) Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Không quá 10 ngày, kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường trình hồ sơ.
c) Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền thu hồi khu vực biển.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

 cơ quan nhà nước.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a) Cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đối với các khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của mình.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Cơ quan phối hợp: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận về việc tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển vi phạm một trong các quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP; hoặc quyết định sử dụng khu vực biển đã giao để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định thu hồi khu vực biển được lập theo mẫu 11 quy định tại Phụ lục của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP.

Phí, lệ phí

 không  

Tên mẫu đơn thủ tục hành chính

(Phụ lục Nghị định số 51/2014/NĐ-CP)
Mẫu số Tên mẫu
Mẫu số 11 Quyết định về việc thu hồi khu vực biển.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

a) Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển lợi dụng việc sử dụng khu vực biển gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia;
b) Khu vực biển đã giao được sử dụng để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực biển trái quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển bị thu hồi hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày được giao khu vực biển mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển không triển khai hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
- Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
 
DOWNLOAD MẪU ĐƠN