02:00 +07 Thứ bảy, 25/05/2019
Rss

TÌM THEO CHUYÊN MỤC

Nhóm TTHC

Tên|Nội dung TTHC

TRANG CHỦ » THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Các TTHC liên quan đến Đo đạc và Bản đồ
Lên phía trên
1. Cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

a) Trình tự thực hiện:
- Trường hợp 1: Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập nộp một (01) bộ hồ sơ tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam.
Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, việc yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ chỉ thực hiện một (01) lần.
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức.
- Trường hợp 2: Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc đối tượng quy định tại Trường hợp 1 nộp một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bình.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ, trườ ng hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, việc yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ chỉ thực hiện một (01) lần.
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định và gửi biên bản thẩm định kèm theo hồ sơ cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức có đủ điều kiện, trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức biết lý do đồng thời thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam trả giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức kèm theo hồ sơ đề nghị cấp phép. Tổ chức được cấp giấy phép có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ của mình.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;
- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn, hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng, giấy tờ chứng minh về việc đóng bảo hiểm, bản khai quá trình công tác, quyết định bổ nhiệm của kỹ thuật trưởng;
- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn, hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ;
- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ về sở hữu thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ gồm chứng từ mua bán, thuê hoặc chuyển giao thiết bị, công nghệ.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định: Năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ: Ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ đối với trường hợp Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam trực tiếp thực hiện việc thẩm định hồ sơ; Ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường trực tiếp thực hiện việc thẩm định hồ sơ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
i) Lệ phí: theo Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ:
S TT Số hoạt động dịch vụ đo đạc và bản đồ đề nghị cấp phép theo quy định Mức thu phí
(1.000 đồng/hồ sơ)
1 Dưới 03 4.090
2 Từ 03 đến 05 5.540
3 Từ 06 đến 08 6.030
4 Từ 09 đến 11 6.510
5 Từ 12 đến 14 7.000
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 1a: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề đo đạc và bản đồ đối với tổ chức hoạt động kinh doanh; có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong đó có quy định chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ đối với đơn vị sự nghiệp.
- Có lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tối thiểu như sau:
+ Một (01) kỹ thuật trưởng có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo về đo đạc và bản đồ, có thực tế hoạt động đo đạc và bản đồ ít nhất ba (03) năm, có hợp đồng lao động được đóng bảo hiểm từ một (01) năm trở lên, không được đồng thời là kỹ thuật trưởng của tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ khác;
+ Bốn (04) nhân viên kỹ thuật có trình độ trung cấp trở lên, chuyên ngành đào tạo về đo đạc và bản đồ.
- Có thiết bị công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với định mức thiết bị quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ để thực hiện một (01) sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đề nghị cấp phép.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ.
Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

 
Mẫu số 1a. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

…………., ngày     tháng     năm ……
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP 
HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

 Kính gửi: Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường
 
PHẦN I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
Tên tổ chức:..................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập:......................
Số tài khoản:.................................................................................
Trụ sở chính: ................................................................................................
Số điện thoại: …………… Fax:…………… E-mail:.................................
Căn cứ Nghị định số……../201..../NĐ-CP ngày tháng năm 201.... của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ, đề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ với các nội dung sau:
1.....................................................................................................................
2.....................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
(Ghi rõ các nội dung hoạt động đề nghị cấp phép)
PHẦN II. KÊ KHAI NĂNG LỰC
I. LỰC LƯỢNG KỸ THUẬT
1. Lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ phân tích theo ngành nghề
Đơn vị tính: Người
TT Ngành, nghề Đại học trở tên Trung cấp, 
cao đẳng
Công nhân 
kỹ thuật
1 (Trắc địa) 05 02 0
2 (Địa chính) ….. ….. …..
…. ………………. ….. ….. …..
 
2. Người chịu trách nhiệm theo pháp luật và Kỹ thuật trưởng
TT Họ và tên Chức vụ Bằng cấp Thâm niên
1 (Nguyễn Văn A) Giám đốc ……… ……
2 (Nguyễn Văn B) Đội trưởng Kỹ sư trắc địa 03 năm
 
3. Danh sách nhân lực kỹ thuật đo đạc và bản đồ
TT Họ và tên Chức vụ Bằng cấp Thâm niên
1 (Nguyễn Văn B) Đội trưởng Kỹ sư trắc địa 03 năm
2 (Nguyễn Văn C) Nhân viên Trung cấp địa chính ……
…. …… …… …… ……
 
II. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ
TT Tên, mã hiệu của thiết bị, công nghệ Số lượng Tình trạng Ghi chú
1        
2        
3        
….. ………….      
 
Cam kết:………..(tên tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kê khai này./.
 
  Người chịu trách nhiệm theo pháp luật
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
__________________
1 Kê khai theo văn bằng chuyên môn
 
 
 

Lên phía trên
2. Cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

a) Trình tự thực hiện:
- Trường hợp 1: Tổ chức đề nghị cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập nộp một (01) bộ hồ sơ tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam.
Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, việc yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ chỉ thực hiện một (01) lần.
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức.
- Trường hợp 2: Tổ chức đề nghị cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc đối tượng quy định tại Trường hợp 1 nộp một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bình.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, việc yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ chỉ thực hiện một (01) lần.
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định và gửi biên bản thẩm định kèm theo hồ sơ cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức có đủ điều kiện, trường hợp không đủ điều kiện cấp bổ sung nội dung giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức biết lý do đồng thời thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam trả giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức kèm theo hồ sơ đề nghị cấp phép. Tổ chức được cấp giấy phép có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ của mình.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;
- Các giấy tờ như quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ đối với trường hợp thay đổi kỹ thuật trưởng so với thời điểm được cấp phép;
- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn, hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ được bổ sung so với thời điểm được cấp phép;
- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ về sở hữu thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ được bổ sung so với thời điểm được cấp phép gồm chứng từ mua bán, thuê hoặc chuyển giao thiết bị, công nghệ;
- Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định: Năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ: Ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ đối với trường hợp Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam trực tiếp thực hiện việc thẩm định hồ sơ; Ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường trực tiếp thực hiện việc thẩm định hồ sơ.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
i) Lệ phí: theo Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ:
S TT Số hoạt động dịch vụ đo đạc và bản đồ đề nghị cấp phép theo quy định Mức thu phí
(1.000 đồng/hồ sơ)
1 Dưới 03 4.090
2 Từ 03 đến 05 5.540
3 Từ 06 đến 08 6.030
4 Từ 09 đến 11 6.510
5 Từ 12 đến 14 7.000
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 1b: Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong quá trình hoạt động đo đạc và bản đồ, nếu tổ chức có nhu cầu và có đủ điều kiện mở rộng lĩnh vực hoạt động thì được cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ.
Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.
 

 
Mẫu số 1b. Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

…………., ngày     tháng     năm ……
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG 
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

 
Kính gửi: Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường
 
PHẦN I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG
Tên tổ chức:……………………………………………………………………..
Trụ sở chính:…………………………………………………………………….
Số điện thoại:……………Fax:…………………E-mail:…………………….  
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập:…………………
Số tài khoản:…………………………………………………………………..
Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ số ……, ngày .... tháng .... năm .....
Báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp phép: (các công trình đo đạc và bản đồ đã thực hiện từ năm ……. đến năm …….):
Số TT Tên Công trình Chủ đầu tư Thời gian thực hiện Địa điểm thực hiện Ghi chú
1          
2          
…….          
 
Căn cứ Nghị định số……../201…./NĐ-CP ngày    tháng    năm 201...... của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ, đề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp bổ sung các nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ sau:
1. ……………………………………………………………………………………
2. ……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
(Ghi rõ các nội dung hoạt động đề nghị cấp bổ sung)
PHẦN II. KÊ KHAI NĂNG LỰC
I. LỰC LƯỢNG KỸ THUẬT
1. Lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ phân tích theo ngành nghề
Đơn vị tính: người
TT Ngành, nghề Đại học 
trở lên
Trung cấp, 
cao đẳng
Công nhân 
kỹ thuật
Thay đổi so với thời điểm được cấp phép (số lượng tăng/giảm)
1 (Trắc địa) 07 01 0 + 02 đại học;
- 01 Trung cấp
2 ....        
3 …..        
….          
2. Người chịu trách nhiệm theo pháp luật và Kỹ thuật trưởng
 
TT Họ và tên Chức vụ Bằng cấp Ghi chú
1 (Nguyễn Văn A) Giám đốc …… ……
2 (Nguyễn Văn B) Đội trưởng Kỹ sư trắc địa 03 năm
II. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ
 
TT Tên, mã hiệu của thiết bị công nghệ Số lượng Tình trạng Thay đổi so với thời điểm được cấp phép (số lượng tăng/giảm)
1 (Toàn đạc điện tử) 03 …. + 02
2        
3        
….        
Cam kết: …… (tên tổ chức) xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung kê khai này./.
 
  Người chịu trách nhiệm theo pháp luật
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
__________________
2 Kê khai theo văn bằng chuyên môn.

 
 

Lên phía trên
3. Cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ

Trình tự thực hiện :
Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bình (Địa chỉ: Đường 30-6, phường Nam Thành, Thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình) trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước ( trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:
- Trường hợp khi nhận được thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì hướng dẫn cho tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu, cơ quan có trách nhiệm cung cấp phải trả lời cho tổ chức, cá nhân biết rõ lý do.
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác nhận nguồn gốc hợp pháp của thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ khi có yêu cầu theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BTNMT ngày 12/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.
Bước 3: Trả kết quả tại Bộ phân tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đối với cá nhân: Xuất trình giấy chứng minh nhân dân.
- Đối với cơ quan, tổ chức: Xuất trình giấy giới thiệu.
- Người trực tiếp đến yêu cầucung cấp thông tin, dữ liệu điền đầy đủ thông tin và ký Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồđược lập theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BTNMT ngày 12/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Khi nhận được thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện việc cung cấp ngay trong ngày làm việc.
- Nếu khối lượng thông tin, dữ liệu quá lớn mà không thể thực hiện việc cung cấp trong ngày thì Sở Tài nguyên và Môi trường phải thông báo cụ thể về thời gian cung cấp.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bình.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh  Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.
Phí: Mức phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc và bản đồ được quy định cụ thể tại Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2013/TT-BTC ngày 26/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc - bản đồ.
Đơn vị tính: Đồng
STT LOẠI TƯ LIỆU ĐƠN VỊ TÍNH MỨC THU PHÍ
CUNG CẤP TRỰC TIẾP CUNG CẤP QUA ĐƯỜNG BƯU CHÍNH HOẶC INTERNET
I Bản đồ in trên giấy      
1 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và lớn hơn Tờ 120.000 130.000
2 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 Tờ 130.000 140.000
3 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 Tờ 140.000 150.000
4 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 và nhỏ hơn Tờ 170.000 180.000
5 Bản đồ hành chính Việt Nam Bộ 900.000 910.000
6 Bản đồ hành chính cấp tỉnh Bộ 300.000 310.000
7 Bản đồ hành chính cấp huyện Bộ 150.000 160.000
II Bản đồ in ploter      
1 Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở (không phân biệt tỷ lệ) Tờ A1 120.000 130.000
2 Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ hành chính tỉnh, bản đồ địa chính các tỷ lệ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch Tờ A1 150.000 160.000
III Bản đồ số dạng Vector      
1 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 Mảnh 400.000 410.000
2 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 Mảnh 440.000 450.000
3 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 Mảnh 670.000 680.000
4 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 Mảnh 760.000 770.000
5 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 Mảnh 950.000 960.000
6 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 mảnh 2.000.000 2.010.000
7 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/250.000 mảnh 3.500.000 3.510.000
8 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.000 mảnh 5.000.000 5.010.000
9 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1.000.000 mảnh 8.000.000 8.010.000
10 Bản đồ hành chính Việt Nam mảnh 4.000.000 4.010.000
11 Bản đồ hành chính cấp tỉnh mảnh 2.000.000 2.010.000
12 Bản đồ hành chính cấp huyện mảnh 1.000.000 1.010.000
13 Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/2.000 Mảnh 60.000 70.000
14 Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/5.000 Mảnh 60.000 70.000
15 Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000 Mảnh 70.000 80.000
16 Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/25.000 Mảnh 150.000 160.000
17 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200 mảnh 250.000 260.000
18 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 mảnh 300.000 310.000
19 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 mảnh 350.000 360.000
20 Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 mảnh 390.000 400.000
  Nếu chọn lọc nội dung theo 7 lớp thông tin thì mức thu phí cho từng lớp như sau:
* Các lớp thông tin địa hình, dân cư, giao thông, thuỷ hệ: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2;
* Các lớp cơ sở toán học, địa giới, thực vật: thu bằng 1/7 mức thu theo mảnh
IV Bản đồ số dạng Raster      
1 Bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở (không phân biệt tỷ lệ) Mảnh 100.000 110.000
2 Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ hành chính tỉnh, bản đồ địa chính các tỷ lệ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch Mảnh 180.000 190.000
V Tư liệu phim ảnh chụp từ máy bay theo công nghệ truyền thống      
1 Ảnh in ép kích thước (23x23)cm Tờ 80.000 90.000
2 Phim in ép kích thước (23x23)cm Tờ 110.000 120.000
3 Ảnh phóng kích thước (30x30)cm Tờ 110.000 120.000
4 Ảnh phóng kích thước (50x50)cm Tờ 200.000 210.000
5 Ảnh phóng kích thước (75x75)cm Tờ 350.000 360.000
VI Tư liệu phim ảnh chụp từ máy bay theo công nghệ số      
1 Phim quét độ phân giải 16 µm File 250.000 260.000
2 Phim quét độ phân giải 20 µm File 110.000 120.000
3 Phim quét độ phân giải 22 µm File 200.000 210.000
4 Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/2000 mảnh 60.000 70.000
5 Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/5000 mảnh 70.000 80.000
6 Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1/10.000 mảnh 60.000 70.000
7 Bình đồ ảnh số 1/25.000 mảnh 70.000 80.000
8 Bình đồ ảnh số 1/50.000 mảnh 70.000 80.000
VII Giá trị điểm toạ độ      
1 Cấp 0 Điểm 340.000 350.000
2 Hạng I Điểm 250.000 260.000
3 Hạng II Điểm 200.000 210.000
4 Hạng III, hạng IV Điểm 160.000 170.000
5 Địa chính cơ sở Điểm 200.000 210.000
6 Địa chính Điểm 120.000 130.000
VIII Giá trị điểm độ cao      
1 Hạng I Điểm 160.000 170.000
2 Hạng II Điểm 150.000 160.000
3 Hạng III Điểm 120.000 130.000
4 Hạng IV Điểm 110.000 120.000
IX Giá trị điểm trọng lực      
3.1 Điểm cơ sở Điểm 200.000 210.000
3.2 Điểm hạng I Điểm 160.000 170.000
3.3 Điểm tựa Điểm 140.000 150.000
3.4 Điểm chi tiết Điểm 80.000 90.000
X Ghi chú điểm toạ độ, độ cao, trọng lực tờ 20.000 30.000
XI Tài liệu kỹ thuật ngành      
1 Quyển tài liệu kỹ thuật ngành Trang 250 260
XII Cơ sở dữ liệu nền địa lý      
1 Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/2.000 mảnh 400.000 410.000
2 Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/5.000 mảnh 500.000 510.000
3 Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/10.000 mảnh 850.000 860.000
4 Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/50.000 mảnh 1.500.000 1.510.000
5 Cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/1.000.000 mảnh 8.000.000 8.010.000
6 Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều từ 0,5 đến 1 mét mảnh 80.000 90.000
7 Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 2 đến 2,5 mét mảnh 100.000 110.000
8 Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 5 mét mảnh 170.000 180.000
9 Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 10 mét, đóng gói theo mảnh 1/50.000 mảnh 2.550.000 2.560.000
10 Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 20 mét đóng gói theo mảnh 1/50.000 mảnh 300.000 310.000
11 Cơ sở dữ liệu địa danh địa danh 20.000 30.000
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BTNMT ngày 12/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ).
- Mẫu số 02: Bản xác nhận nguồn gốc hợp pháp của thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BTNMT ngày 12/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.
 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Thông tư số 48/2015/TT-BTNMT ngày 12/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý, cung cấp và khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ.

 
Mẫu số 01
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CƠ QUAN CUNG CẤP DỮ LIỆU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
1………., ngày……… tháng……… năm ……
PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP
THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Số:………………….
Họ và tên: .…………………………………….……………………
Số CMND:  ……………… cấp ngày:…………..….. Tại: …………
Đơn vị:  .…………………………………….…………………………
Địa chỉ: …………………………………….……….…………………
Danh mục thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ yêu cầu cung cấp:
 
TT Loại thông tin, dữ liệu Khu vực Đơn vị Số lượng Mục đích sử dụng
           
           
           
           
           
Bên yêu cầu cung cấp cam kết nghiêm túc thực hiện đồng thời thông báo cho người có trách nhiệm quản lí và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu được cung cấp tuân thủ những quy định sau:
- Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích khi đề nghị cung cấp.
- Không được sao lại hoặc chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác.
- Khi sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được cung cấp để thành lập các bộ dữ liệu thứ cấp với mục đích thương mại thì phải được sự đồng ý của cơ quan cung cấp.
- Không sử dụng thông tin, dữ liệu bản đồ được cung cấp để kết nối thành khu vực thuộc phạm vi bí mật Nhà nước.
DUYỆT CUNG CẤP   NGƯỜI YÊU CẦU
    (Ký, ghi rõ họ tên)
 
 
 
Mẫu số 02
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CƠ QUAN CUNG CẤP DỮ LIỆU 1Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 
..............., ngày……....tháng……... năm …………
 
BẢN XÁC NHẬN NGUỒN GỐC HỢP PHÁP
CỦA THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Số:……………….
 
(Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ): ……............................
...............................................................................................................................
Xác nhận nguồn gốc hợp pháp của các thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ đã cung cấp cho:……………………………….(tổ chức/cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu) theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ/ Hợp đồng cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ số……….. ngày……….tháng…….….năm…….….
Danh mục thông tin, dữ liệu được xác nhận bao gồm:
TT Loại thông tin, dữ liệu Khu vực Đơn vị Số lượng Mục đích sử dụng
           
           
           
           
           
           
           
 
 
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)