18:06 +07 Thứ năm, 15/11/2018
Rss

TÌM THEO CHUYÊN MỤC

Nhóm TTHC

Tên|Nội dung TTHC

TRANG CHỦ » THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Các TTHC liên quan đến Môi trường
Lên phía trên
1. Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Trình tự thực hiện:
Bước 1. Chủ dự án nộp hồ sơ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình,  Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ trả lại hồ sơ. trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án.
Bước 3. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ:
- Thẩm định hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua Hội đồng thẩm định do Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập. Chi cục Bảo vệ môi trường thẩm định, dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét quyết định.
- Trong quá trình thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành các hoạt động: Khảo sát, kiểm chứng các thông tin, số liệu về hiện trạng môi trường tại địa điểm thực hiện dự án và khu vực kế cận; Lấy mẫu phân tích kiểm chứng; Tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phản biện nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường; Tổ chức các cuộc họp đánh giá theo chuyên đề.
-  Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm định với kết quả thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, chủ dự án hoàn thiện và gửi cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, gồm:
+ Một (01) văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của hội đồng thẩm định, trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ sung;
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường được đóng quyển gáy cứng, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang báo cáo kể cả phụ lục (trừ trang bìa thực hiện theo mẫu quy định) với số lượng 05 quyển để gửi tới các địa chỉ quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT kèm theo một (01) đĩa CD trên đó chứa một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.pdf” chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ báo cáo (kể cả phụ lục).
Bước 4. Phê duyệt và gửi kết quả:
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt phải có văn bản nêu rõ lý do.
- Sở Tài nguyên và Môi trường gửi quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án.
Bước 5. Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Một (01) văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo mẫu);
-  Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn bảy (07) người, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Một (01) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác.
Số lượng: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra, trả lời về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Thời hạn thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: Trong thời hạn tối đa 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. (thời hạn chủ dự án chỉnh sửa báo cáo đánh giá tác động môi trường trong trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung không tính vào thời gian thẩm định và phê duyệt).
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ dự án.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan được ủy quyền: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt được xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa.
Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tổng vốn đầu tư
(tỷ VNĐ)
≤50 >50 và ≤100 >100 và ≤200 >200 và ≤500 >500
Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường 5,0 6,5 12,0 14,0 17,0
Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng 6,9 8,5 15,0 16,0 25,0
Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật 7,5 9,5 17,0 18,0 25,0
Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 7,8 9,5 17,0 18,0 24,0
Nhóm 5. Dự án Giao thông 8,1 10,0 18,0 20,0 25,0
Nhóm 6. Dự án Công nghiệp 8,4 10,5 19,0 20,0 26,0
Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) 5,0 6,0 10,8 12,0 15,6
 
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (Phụ lục 2.1-Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường);
- Mẫu trang bìa, trang phụ bìa của báo cáo đánh giá tác động môi trường (Phụ lục 2.2 - Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Mẫu cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường (Phụ lục 2.3 -Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Mẫu cấu trúc và nội dung của kế hoạch quản lý môi trường của dự án (Phụ lục 2.10 -Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thẩm quyền giải quyết thực hiện theo Quyết định ủy quyền của UBND tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường  số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
2. Cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ dự án nộp hồ sơ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
 - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ trả lại hồ sơ; trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án để bổ sung hồ sơ theo quy định
Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án:
- Việc kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án được tiến hành thông qua đoàn kiểm tra do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập.
- Đoàn kiểm tra nghiên cứu hồ sơ và kiểm tra thực tế các công trình bảo vệ môi trường của dự án. Kết quả kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường của dự án phải được thể hiện dưới hình thức biên bản kiểm tra.
- Trên cơ sở kết quả kiểm tra, trường hợp công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được xây dựng phù hợp với báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt và văn bản chấp thuận cho phép điều chỉnh, thay đổi của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án. Trường hợp công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án chưa đáp ứng các yêu cầu, Sở Tài nguyên và Môi trường có thông báo bằng văn bản đến chủ dự án.
Chủ dự án có trách nhiệm khắc phục các vấn đề còn tồn tại đối với công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án và báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để được xem xét, xác nhận.
Bước 4: Trả kết quảtại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Một (01) văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (theo mẫu);
- Một (01) bản sao quyết định phê duyệt kèm theo bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã được phê duyệt;
- Bảy (07) bản báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án (theo mẫu).
+ Trường hợp dự án có nhiều phân kỳ đầu tư hoặc có các hạng mục độc lập, chủ dự án được lập hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành cho từng phân kỳ đầu tư hoặc cho từng hạng mục độc lập của dự án với điều kiện đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành cho từng phân kỳ đầu tư hoặc cho từng hạng mục độc lập của dự án.
+ Dự án được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 hoặc Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 nhưng không thuộc danh mục quy định tại cột 4 Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ, chủ dự án được miễn trừ trách nhiệm lập hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường:
+ Đối với dự án không tiến hành lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu môi trường để kiểm chứng: mười lăm (15) ngày làm việc;
+ Đối với dự án phải tiến hành lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu môi trường để kiểm chứng: hai mươi lăm (25) ngày làm việc;
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ dự án
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan được ủy quyền: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án (theo mẫu Phụ lục 3.1 -Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường);
- Báo cáo kết quả thực hiện công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án (theo mẫu Phụ lục 3.2 - Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 1354/QĐ-UBND ngày 10/12/2015 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
3. Xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ dự án nộp hồ sơ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2:Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ:
Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường. Trường hợp chưa xác nhận phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Trả kết quảtại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” cảu Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường (theo mẫu);
- Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Trang bìa của kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Sở Tài nguyên và Môi trường (theoMẫu Phụ lục 5.4 - Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường).
- Cấu trúc và nội dung của kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Sở Tài nguyên và Môi trường (theoMẫu Phụ lục 5.5-Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường  số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
4. Chấp thuận việc điều chỉnh, thay đổi nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường liên quan đến phạm vi, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
Trình tự thực hiện:
Bước 1.Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có ý kiến chấp thuận thay đổi nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường liên quan đến phạm vi, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án.
Bước 3: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện:Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ: Báo cáo bằng văn bản.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ dự án.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan được ủy quyền: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Ý kiến chấp thuận thay đổi nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường liên quan đến phạm vi, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật bảo vệ môi trường  số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 1354/QĐ-UBND ngày 10/12/2015 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
Lên phía trên
5. Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
Trình tự thực hiện:
Bước 1:Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ trả lại hồ sơ.Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án để bổ sung hồ sơ theo quy định
Bước 3:Thẩm định, thông báo kết quả thẩm định:
- Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; trường hợp cần thiết, tiến hành lấy mẫu, phân tích, tham vấn các tổ chức, cá nhân có liên quan và quyết định việc cấp hoặc từ chối cấp Giấy xác nhận.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, cấp Giấy xác nhận; trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, điều kiện về bảo vệ môi trường theo yêu cầu.
Tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các yêu cầu của văn bản thông báo và hoàn thiện, gửi lại hồ sơ đã hoàn thiện đến Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét; trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra lại các điều kiện về bảo vệ môi trường và xem xét, cấp Giấy xác nhận. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 4: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Một (01) văn bản đề nghị đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu (theo mẫu);
- Bảy (07) báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theo mẫu);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế;
- Một (01) trong các văn bản sau: Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (nếu có); Giấy chứng nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường; Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường; Giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường; Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết; Giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản; Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; Văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường;
- Một (01) trong các văn bản sau: Giấy xác nhận hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, dự án; Giấy xác nhận hoàn thành việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương (nếu có);
- Hợp đồng chuyển giao, xử lý tạp chất, chất thải với đơn vị có chức năng phù hợp (trong trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm, chất thải phát sinh);
- Báo cáo kết quả giám sát môi trường định kỳ của cơ sở (trường hợp báo cáo không có kết quả giám sát môi trường đối với các công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu thì phải bổ sung);
- Bản cam kết về tái xuất hoặc xử lý phế liệu nhập khẩu (theo mẫu).
Thời hạn giải quyết: Ba mươi (30) ngày làm việc (không bao gồm thời gian hoàn thiện hồ sơ của tổ chức, cá nhântrong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ và hồ sơ chưa đáp ứng đủ điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định).
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ môi trường-  Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất hoặc văn bản không chấp thuận việc đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu.
Phí, lệ phí: Chưa quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu (theo mẫu Phụ lục 2a -Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất);
- Bìa, trang phụ bìa và mẫu báo cáo về điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theo mẫu Phụ lục 3a, 3b -Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Bản cam kết về tái xuất hoặc xử lý phế liệu nhập khẩu (theo mẫu Phụ lục 4a - Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Yêu cầu, điều kiện cấp phép:
- Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
+ Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
+ Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.
+ Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy. Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.
+ Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa), sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
- Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
+ Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
+ Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.
+ Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.
+ Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
- Công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định;
- Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý;
- Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 38/2015/NĐ-CP;
- Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật bảo vệ môi trường  số 55/2014/QH13 ngày 23/ 6 / 2014;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
- Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
6. Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (trường hợp Giấy xác nhận hết hạn)
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
 - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ trả lại hồ sơ.Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án để bổ sung hồ sơ theo quy định
Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; trường hợp cần thiết, tiến hành lấy mẫu, phân tích, tham vấn các tổ chức, cá nhân có liên quan và quyết định việc cấp, từ chối cấp Giấy xác nhận.
-Trường hợp tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, cấp lại Giấy xác nhận; trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, điều kiện về bảo vệ môi trường theo yêu cầu.
-Tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các yêu cầu của văn bản thông báo và hoàn thiện, gửi lại hồ sơ đã hoàn thiện đến Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét; trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra lại các điều kiện về bảo vệ môi trường và xem xét, cấp lại Giấy xác nhận. Trường hợp không cấp lại Giấy xác nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 4: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Một (01) văn bản đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theo mẫu);
- Ba (03) báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theo mẫu);
- Báo cáo kết quả giám sát môi trường định kỳ gần nhất của cơ sở, nhưng không quá sáu (06) tháng kể đến ngày đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp lại Giấy xác nhận do hết hạn.
Thời hạn giải quyết: Hai mươi (20) ngày làm việc ((không bao gồm thời gian hoàn thiện hồ sơ của tổ chức, cá nhân trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ và hồ sơ chưa đáp ứng đủ điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định).
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất hoặc văn bản không chấp thuận việc đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu.
Phí, lệ phí: Chưa quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu (theomẫu Phụ lục 2b-Thông tư 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất).         
- Bìa, trang phụ bìa và mẫu báo cáo về điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theomẫu Phụ lục 3a, 3b- Thông tư 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Yêu cầu điều kiệnthực hiện thủ tục hành chính:
- Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
+ Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
+ Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.
+ Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy. Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.
+ Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa), sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
- Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
+ Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
+ Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.
+ Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.
+ Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
- Công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định;
- Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý;
- Ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 38/2015/NĐ-CP;
- Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật bảo vệ môi trường  số 55/2014/QH13 ngày 23/ 6/ 2014.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
- Thông tư 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
7. Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (trường hợp Giấy xác nhận bị mất hoặc hư hỏng)
Trình tự thực hiện:
 Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị cấp lại Giấy xác nhận do bị mất hoặc hư hỏng trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận viết phiếu tiếp nhận trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì đề nghịbổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định
Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét và cấp lại Giấy xác nhận cho tổ chức, cá nhân.
Bước 4: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp lại (theo mẫu).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Mười ngày (10) ngày làm việc làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của tổ chức, cá nhân.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản.
Phí, lệ phí: Chưa quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị cấp lại (theo mẫu Phụ lục 2c - Thông tư 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất).
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường  số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
- Thông tư 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
8. Thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (trường hợp có phương án và báo cáo đánh giá tác động môi trường không cùng cơ quan thẩm quyền phê duyệt)
Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ trả lại hồ sơ cho người nộp. Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Thẩm định, phê duyệt phương án:
- Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thành lập hội đồng thẩm định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trong thời hạn không quá 5 (năm) ngày làm việc Sở thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để hoàn thiện hồ sơ;
-  Trường hợp cần thiết, trong thời hạn không quá 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày thành lập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành các hoạt động: kiểm tra thực địa, kiểm chứng các thông tin, số liệu; lấy mẫu phân tích kiểm chứng tại địa điểm thực hiện phương án và khu vực kế cận; tham vấn ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan; thuê các chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phản biện các nội dung của phương án;
-  Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hoặc trường hợp đã kiểm tra thực địa, kiểm chứng các thông tin, số liệu; lấy mẫu phân tích kiểm chứng tại địa điểm thực hiện phương án và khu vực kế cận; tham vấn ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan; thuê các chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phản biện các nội dung của phương án, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp hội đồng thẩm định.
-  Trong thời hạn 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức họp hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân.
-  Sau khi nhận thông báo kết quả thẩm định, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:
+ Chỉnh sửa, hoàn thiện nội dung phương án trong trường hợp thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung; nộp 02 (hai) phương án có đóng dấu giáp lai kèm theo văn bản giải trình cụ thể và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường;
+ Lập lại phương án và nộp lại trong trường hợp quy định không được thông qua; trình tự thẩm định được thực hiện như đối với trường hợp nộp hồ sơ lần đầu;
+ Nộp 02 (hai) phương án có đóng dấu giáp lai và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp được thông qua không phải chỉnh sửa, bổ sung.
- Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, ban hành quyết định phê duyệt và xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa của phương án. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện phê duyệt thì cơ quan có thẩm quyền Sở Tài nguyên và Môi trường có ý kiến bằng văn bản nêu rõ lý do.
Bước 4. Sở Tài nguyên và Môi trường gửi quyết định phê duyệt kèm theo phương án đã được phê duyệt cho tổ chức, cá nhân, UBND tỉnh và quỹ bảo vệ môi trường nơi tiếp nhận tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường của địa phương (nếu có).
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án (theo mẫu);
- 07 (bảy) bản thuyết minh phương án (theo mẫu);
- 01 (một) bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt hoặc xác nhận.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ và ra Quyết định phê duyệt:
+ Thời hạn thẩm định phương án tối đa là 35 (ba mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Thời hạn phê duyệt phương án: Không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc (thời gian chỉnh sửa hồ sơ của tổ chức, cá nhân không tính vào thời gian thẩm định, phê duyệt).
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan được uỷ quyền: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Bảo vệ môi trường -  Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án được xác nhận
Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tổng vốn đầu tư
(tỷ VNĐ)
≤50 >50 và ≤100 >100 và ≤200 >200 và ≤500 >500
Mức thu 8,4 10,5 19,0 20,0 26,0
Tên mẫu đơn, tờ khai
- Văn bản đề nghị thẩm định phương án (theo mẫu Phụ lục số 1A- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản);
- Cấu trúc và hướng dẫn xây dựng nội dung phương án (theo mẫu Phụ lục số 2- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thẩm quyền giải quyết thực hiện theo Quyết định ủy quyền của UBND tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/ 11/2010;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
9. Thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đối với hoạt động khai thác khoáng sản(trường hợp có phương án bổ sung và báo cáo đánh giá tác động môi trường không cùng cơ quan thẩm quyền phê duyệt)
Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
 - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ trả lại hồ sơ. Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án để bổ sung hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Thẩm định, phê duyệt phương án bổ sung:
- Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thành lập hội đồng thẩm định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trong thời hạn không quá 5 (năm) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp cần thiết, trong thời hạn không quá 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày thành lập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành các hoạt động: kiểm tra thực địa, kiểm chứng các thông tin, số liệu; lấy mẫu phân tích kiểm chứng tại địa điểm thực hiện phương án bổ sung và khu vực kế cận; tham vấn ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan; thuê các chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phản biện các nội dung của phương án bổ sung.
- Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hoặc trường hợp đã kiểm tra thực địa, kiểm chứng các thông tin, số liệu; lấy mẫu phân tích kiểm chứng tại địa điểm thực hiện phương án, phương án bổ sung và khu vực kế cận; tham vấn ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan; thuê các chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phản biện các nội dung của phương án bổ sung Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp hội đồng thẩm định.
-  Trong thời hạn 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức họp hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả thẩm định cho tổ chức, cá nhân.
-  Sau khi nhận thông báo kết quả thẩm định, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:
+ Chỉnh sửa, hoàn thiện nội dung phương án bổ sung trong trường hợp thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung; nộp 02 (hai) phương án  bổ sung có đóng dấu giáp lai kèm theo văn bản giải trình cụ thể và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường;
+ Lập lại phương án bổ sung và nộp lại trong trường hợp quy định không được thông qua; trình tự thẩm định được thực hiện như đối với trường hợp nộp hồ sơ lần đầu;
+ Nộp 02 (hai) phương án bổ sung có đóng dấu giáp lai và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường trường hợp được thông qua không phải chỉnh sửa, bổ sung.
- Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, ban hành quyết định phê duyệt và xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa của phương án bổ sung. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện phê duyệt thì Sở Tài nguyên và Môi trường cơ quan có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản nêu rõ lý do.
Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi quyết định phê duyệt kèm theo phương án bổ sung đã được phê duyệt cho tổ chức, cá nhân, UBND tỉnh và quỹ bảo vệ môi trường nơi tiếp nhận tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có)
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án bổ sung (theo mẫu);
- 07 (bảy) bản thuyết minh phương án bổ sung;
- 01 (một) bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt hoặc xác nhận (nếu có);
- 01 (một) bản sao phương án kèm theo quyết định đã phê duyệt.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Thời hạn thẩm định hồ sơ và ra Quyết định phê duyệt:
+ Thời hạn thẩm định phương án bổ sung tối đa là 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ;
+ Thời hạn phê duyệt phương án bổ sung: Không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc (thời gian chỉnh sửa hồ sơ của tổ chức, cá nhân không tính vào thời gian thẩm định, phê duyệt);
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan được uỷ quyền: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung và phương án được xác nhận .
Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tổng vốn đầu tư
(tỷ VNĐ)
≤50 >50 và ≤100 >100 và ≤200 >200 và ≤500 >500
Mức thu 8,4 10,5 19,0 20,0 26,0
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thẩm định phương án bổ sung (theo mẫu Phụ lục số 1A- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản);
- Cấu trúc và hướng dẫn xây dựng nội dung phương án bổ sung (theo mẫu Phụ lục số 4- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thẩm quyền giải quyết thực hiện theo Quyết định ủy quyền của UBND tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/ 11/2010;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
10. Xác nhận hoàn thành từng phần phương án cải tạo, phục hồi môi trường; Phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đối với hoạt động khai thác khoáng sản
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình , Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
 - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ trả lại hồ sơ. Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án để bổ sung hồ sơ theo quy định
Bước 3: Thẩm định và thông báo kết quả:
-  Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thành lập đoàn kiểm tra. Thành phần đoàn kiểm tra gồm: đại diện của cơ quan xác nhận, đại diện cơ quan cấp phép khai thác khoáng sản, các chuyên gia về môi trường, khoáng sản và lĩnh vực liên quan; đại diện cơ quan quản lý môi trường địa phương, quỹ bảo vệ môi trường nơi tổ chức, cá nhân ký quỹ. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường mời thêm đơn vị giám sát chất lượng công trình, chất lượng môi trường và một số đơn vị liên quan tham gia đoàn kiểm tra. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày thành lập đoàn kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra thực địa;
Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến bằng văn bản cơ quan cấp phép khai thác khoáng sản về trữ lượng khoáng sản nằm trong diện tích khu vực đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian xác nhận hoàn thành từng phần phương án, phương án bổ sung.
- Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận cấp Giấy xác nhận hoàn thành từng phần phương án, phương án bổ sung.
 Trường hợp hạng mục, công trình đã thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường có chất lượng và khối lượng không phù hợp với phương án, phương án bổ sung đã được phê duyệt thì Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản nêu rõ các vấn đề còn tồn tại để tổ chức, cá nhân khắc phục và hoàn thiện.
Bước 4: Trả kết quả tại ‘Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần cải tạo, phục hồi môi trường (theo mẫu);
- 07 (bảy) Báo cáo hoàn thành từng phần phương án, phương án bổ sung.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Tổng thời hạn giải quyết tối đa là 40 (bốn mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan được uỷ quyền: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận hoàn thành từng phần cải tạo, phục hồi môi trường .
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:       
- Văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành từng phần phương án/phương án bổ sung (theo mẫu Phụ lục số 14 - Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Báo cáo hoàn hành từng phần phương án/phương án bổ sung ((theo mẫu Phụ lục số 15-Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản).
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/ 2014;
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/ 11/ 2010;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/ 02/ 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.   

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
11. Thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (trường hợp có phương án và báo cáo đánh giá tác động môi trường cùng một cơ quan thẩm quyền phê duyệt)
Trình tự thực hiện:
 Bước 1: Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình. Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
 Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
 - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ trả lại hồ sơ.
Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án để bổ sung hồ sơ theo quy định
Bước 3: Thẩm định, phê duyệt phương án:
- Thẩm định hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường thông qua Hội đồng thẩm định do Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập. Chi cục bảo vệ Môi trường dự thảo Quyết định thành lập hội đồng thẩm định trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét quyết định. Thành phần hội đồng thẩm định phải bao gồm các thành phần hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.
- Trong quá trình thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường được tiến hành các hoạt động: Khảo sát, kiểm chứng các thông tin, số liệu về hiện trạng môi trường tại địa điểm thực hiện dự án và khu vực kế cận; Lấy mẫu phân tích kiểm chứng; Tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phản biện nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
- Tổ chức họp hội đồng thẩm định.
- Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được thẩm định với kết quả thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, chủ dự án hoàn thiện và gửi cơ quan thẩm định, gồm:
+ Một (01) văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường, trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của hội đồng thẩm định, trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ sung;
 + Báo cáo đánh giá tác động môi trường được đóng quyển gáy cứng, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang báo cáo kể cả phụ lục (trừ trang bìa thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.2 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT) với số lượng 05 quyển để gửi tới các địa chỉ quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT kèm theo một (01) đĩa CD trên đó chứa một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.pdf” chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ báo cáo (kể cả phụ lục).
+ Phương án cải tạo, phục hồi môi trường sau chỉnh sửa, hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định; 
- Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường do chủ dự án gửi đến,  Giám đốc Sở Tài nguyên và môi trường ban hành quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt phải có văn bản nêu rõ lý do.
Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án;
Sở Tài nguyên và Môi trường gửi quyết định phê duyệt kèm theo phương án đã được phê duyệt cho tổ chức, cá nhân và quỹ bảo vệ môi trường nơi tiếp nhận tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường (theo mẫu);
- 07 (bảy) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án và 07 (bảy) bản thuyết minh phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn bảy (07) người, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường;
- 01 (một) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian chủ dự án chỉnh sửa báo cáo ĐTM và phương án cải tạo, phục hồi môi trường sau thẩm định).
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan được ủy quyền: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường  và  mẫu  xác nhận vào mặt sau phụ bìa của phương án.
Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
*Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tổng vốn đầu tư (tỷ VNĐ) ≤50 >50 và ≤100 >100 và ≤200 >200 và ≤500 >500
Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường 5,0 6,5 12,0 14,0 17,0
Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng 6,9 8,5 15,0 16,0 25,0
Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật 7,5 9,5 17,0 18,0 25,0
Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 7,8 9,5 17,0 18,0 24,0
Nhóm 5. Dự án Giao thông 8,1 10,0 18,0 20,0 25,0
Nhóm 6. Dự án Công nghiệp 8,4 10,5 19,0 20,0 26,0
Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) 5,0 6,0 10,8 12,0 15,6
 
*Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường cùng thời điểm với báo cáo đánh giá tác động môi trường như sau:                 
 Đơn vị tính: Triệu đồng
Tổng vốn đầu tư
(tỷ VNĐ)
≤50 >50 và ≤100 >100 và ≤200 >200 và ≤500 >500
Mức thu 4,2 5,25 9,5 10,0 13,0
Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường (theo mẫu Phụ lục số 1B - Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản);
- Cấu trúc và hướng dẫn xây dựng nội dung phương án (theo mẫu Phụ lục số 2 - Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản);
- Mẫu trang bìa, trang phụ bìa của báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo mẫu Phụ lục 2.2 - Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường).
- Cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo mẫu Phụ lục 2.3 - Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường);
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thẩm quyền giải quyết thực hiện theo Quyết định ủy quyền của UBND tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/ 11/2010;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 1354/QĐ-UBND ngày 10/12/2015 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
12. Thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đối với hoạt động khai thác khoáng sản (trường hợp có phương án bổ sung và báo cáo đánh giá tác động môi trường cùng một cơ quan thẩm quyền phê duyệt)
Trình tự thực hiện:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
 - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ trả lại hồ sơ.Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án để bổ sung hồ sơ theo quy định
Bước 3. Thẩm định, phê duyệt phương án:
- Thẩm định hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thông qua Hội đồng thẩm định do Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập. Chi cục bảo vệ Môi trường dự thảo Quyết định thành lập hội đồng thẩm định trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét quyết định. Thành phần hội đồng thẩm định phải bao gồm các thành phần hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung theo quy định.
- Trong quá trình thẩm định, cơ quan thẩm định được tiến hành các hoạt động: Khảo sát, kiểm chứng các thông tin, số liệu về hiện trạng môi trường tại địa điểm thực hiện dự án và khu vực kế cận; Lấy mẫu phân tích kiểm chứng; Tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phản biện nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.
- Tổ chức họp hội đồng thẩm định.
- Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được thẩm định với kết quả thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, chủ dự án hoàn thiện và gửi cơ quan thẩm định, gồm:
+ Một (01) văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của hội đồng thẩm định, trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ sung;
 + Báo cáo đánh giá tác động môi trường được đóng quyển gáy cứng, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang báo cáo kể cả phụ lục (trừ trang bìa thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.2 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT) với số lượng 05 quyển gửi tới các địa chỉ quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT kèm theo một (01) đĩa CD trên đó chứa một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và một (01) tệp văn bản điện tử định dạng;
+ Phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung sau chỉnh sửa, hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng;
- Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do chủ dự án gửi đến. Giám đốc Sở tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung. Trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt phải có văn bản nêu rõ lý do.
Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án;
Sở Tài nguyên và Môi trường gửi quyết định phê duyệt kèm theo phương án bổ sung đã được phê duyệt cho tổ chức, cá nhân và quỹ bảo vệ môi trường nơi tiếp nhận tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có).
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường (theo mẫu);
- 07 (bảy) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (theo mẫu)và 07 (bảy) bản thuyết minh phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung(theo mẫu). Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn bảy (07) người, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường;
- 01 (một) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác;
- 01 (một) bản sao phương án kèm theo quyết định đã phê duyệt.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: UBND tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan được ủy quyền: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục số 9B và mẫu xác nhận vào mặt sau phụ bìa của phương án bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT.
Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
* Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tổng vốn đầu tư(tỷ VNĐ) ≤50 >50 và ≤100 >100 và ≤200 >200 và ≤500 >500
Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường 5,0 6,5 12,0 14,0 17,0
Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng 6,9 8,5 15,0 16,0 25,0
Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật 7,5 9,5 17,0 18,0 25,0
Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 7,8 9,5 17,0 18,0 24,0
Nhóm 5. Dự án Giao thông 8,1 10,0 18,0 20,0 25,0
Nhóm 6. Dự án Công nghiệp 8,4 10,5 19,0 20,0 26,0
Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) 5,0 6,0 10,8 12,0 15,6
 
*Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường cùng thời điểm với báo cáo đánh giá tác động môi trường như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tổng vốn đầu tư
(tỷ VNĐ)
≤50 >50 và ≤100 >100 và ≤200 >200 và ≤500 >500
Mức thu 4,2 5,25 9,5 10,0 13,0
 
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (theo mẫu Phụ lục số 1B - Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường);
- Cấu trúc và hướng dẫn xây dựng nội dung phương án bổ sung (theo mẫu Phụ lục số 4 - Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Trang bìa, trang phụ bìa của báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo mẫu Phụ lục 2.2 - Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường );
- Cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo mẫu Phụ lục 2.3 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thẩm quyền giải quyết thực hiện theo Quyết định ủy quyền của UBND tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/ 6/ 2014;
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/ 11/ 2010;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
13. Cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CTNH)
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ nguồn thải CTNH nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
 - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu  tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ trả lại hồ sơ. Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án để bổ sung hồ sơ theo quy định
Bước 3. Chủ nguồn thải nhận văn bản tiếp nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc giấy xác nhận của đơn vị có chức năng chuyển phát bưu phẩm (trường hợp gửi qua bưu điện). Văn bản tiếp nhận hoặc giấy xác nhận nêu trên có giá trị pháp lý tạm thời để thay thế Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH trong thời gian thực hiện thủ tục cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH.
Bước 4. Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét và cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH theo mẫu tại Phụ lục 6.B, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.
-  Trường hợp đăng ký chủ nguồn thải CTNH thuộc đối tượng tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH trong khuôn viên cơ sở phát sinh CTNH, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra cơ sở và có trách nhiệm cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH.
- Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chủ nguồn thải CTNH sửa đổi, bổ sung và nộp lại hồ sơ theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 5: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
* Lưu ý: Trường hợp các cá nhân, tổ chức không phải thực hiện thủ tục lập hồ sơ đăng ký để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH (theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT) phải thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1. Chủ nguồn thải CTNH lập báo cáo quản lý CTNH lần đầu (mẫu quy định tại Phụ lục 4.A Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT) và nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Sở Tài nguyên và Môi trường;
Bước 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản tiếp nhận ngay khi nhận được báo cáo quản lý CTNH. Văn bản tiếp nhận này hoặc giấy xác nhận của đơn vị có chức năng chuyển phát bưu phẩm kèm theo một bản sao báo cáo quản lý CTNH lần đầu có giá trị tương đương Sổ đăng ký chủ nguồn thải.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký chủ nguồn thải CTNH (theo mẫu);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương.
* Đối với trường hợp đăng ký tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH bao gồm các giấy tờ sau:
- Bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương (Bản cam kết bảo vệ môi trường, Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, Đề án bảo vệ môi trường hoặc giấy tờ về môi trường khác) kèm theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận tương ứng;
- Bản sao văn bản chấp thuận phương án tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH trong trường hợp chưa nằm trong báo cáo ĐTM hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương;
- Văn bản xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường đối với cơ sở thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM (trừ trường hợp tích hợp vào thủ tục cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải);
- Bản mô tả chi tiết hệ thống, thiết bị hoặc phương án cho việc tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH kèm theo kết quả 03 (ba) lần lấy mẫu, phân tích đạt QCKTMT đối với các hệ thống, thiết bị xử lý và bảo vệ môi trường - Bản giải trình các điểm sửa đổi, bổ sung (trường hợp cấp lại Sổ đăng ký).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn xem xét cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, đầy đủ:
+ 12 ngày làm việc;
+ 25 ngày làm việc trong trường hợp đăng ký chủ nguồn thải CTNH thuộc đối tượng tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH trong khuôn viên cơ sở phát sinh CTNH, trong đó thời gian Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra cơ sở trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (Thời gian kiểm tra đối với một cơ sở không quá 02 ngày làm việc) và 10 ngày còn lại có trách nhiệm cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH
* Lưu ý: Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xem xét, cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh CTNH phải đăng ký chủ nguồn thải CTNH. Nguyên tắc xác định chủ nguồn thải CTNH như sau:
+ Căn cứ vào nơi phát sinh CTNH;
+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh CTNH bên ngoài cơ sở của mình phải có văn bản thỏa thuận với tổ chức, cá nhân quản lý nơi phát sinh về việc lựa chọn giữa một trong hai đối tượng này để đăng ký chủ nguồn thải CTNH trừ trường hợp CTNH phát sinh do sự cố hoặc trường hợp bất khả kháng;
+ Chủ nguồn thải CTNH được đăng ký chung cho các cơ sở phát sinh CTNH do mình sở hữu hoặc điều hành trong phạm vi một tỉnh hoặc được lựa chọn một điểm đầu mối để đại diện đăng ký chung đối với cơ sở phát sinh CTNH có dạng tuyến trải dài trên phạm vi một tỉnh.
- Các đối tượng sau không phải thực hiện thủ tục lập hồ sơ đăng ký để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH mà chỉ phải đăng ký bằng báo cáo quản lý CTNH định kỳ, bao gồm:
+ Cơ sở phát sinh CTNH có thời gian hoạt động không quá 01 (một) năm;
+ Cơ sở phát sinh CTNH thường xuyên hay định kỳ hàng năm với tổng số lượng không quá 600 (sáu trăm) kg/năm, trừ trường hợp CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ (POP) theo quy định tại Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ (sau đây gọi tắt là Công ước Stockholm);
+ Cơ sở dầu khí ngoài biển.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH hoặc Văn bản từ chối cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký chủ nguồn thải CTNH (theo mẫu Phụ lục 6.A - Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý CTNH).
- Báo cáo quản lý CTNH định kỳ của chủ nguồn thải CTNH dành cho đối tượng không phải thực hiện thủ tục đăng ký cấp Sổ (theo mẫu Phụ lục 4.A - Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý CTNH).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý CTNH. 

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
14. Cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CTNH)
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ nguồn thải CTNH nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện  đến “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình. Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2. Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
 - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ trả lại hồ sơ.
Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án để bổ sung hồ sơ theo quy định
Bước 3. Chủ nguồn thải nhận văn bản tiếp nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc giấy xác nhận của đơn vị có chức năng chuyển phát bưu phẩm (trường hợp gửi qua bưu điện).
Bước 4. Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét và cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH.
+ Trường hợp đăng ký chủ nguồn thải CTNH thuộc đối tượng tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH trong khuôn viên cơ sở phát sinh CTNH, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra cơ sở và có trách nhiệm cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH.
+ Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chủ nguồn thải CTNH sửa đổi, bổ sung và nộp lại hồ sơ theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 5: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký chủ nguồn thải CTNH (theo mẫu);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương.
* Đối với trường hợp đăng ký tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH bao gồm các giấy tờ sau:
- Bản sao báo cáo ĐTM, Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương (Bản cam kết bảo vệ môi trường, Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, Đề án bảo vệ môi trường hoặc giấy tờ về môi trường khác) kèm theo quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận tương ứng;
- Bản sao văn bản chấp thuận phương án tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH trong trường hợp chưa nằm trong báo cáo ĐTM hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ, giấy tờ tương đương;
- Văn bản xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường đối với cơ sở thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM (trừ trường hợp tích hợp vào thủ tục cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải);
- Bản mô tả chi tiết hệ thống, thiết bị hoặc phương án cho việc tự tái sử dụng, tái chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH kèm theo kết quả 03 (ba) lần lấy mẫu, phân tích đạt QCKTMT đối với các hệ thống, thiết bị xử lý và bảo vệ môi trường - Bản giải trình các điểm sửa đổi, bổ sung (trường hợp cấp lại Sổ đăng ký).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Thời hạn xem xét cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, đầy đủ:
+ 12 ngày làm việc;
+ 25 ngày làm việc trong trường hợp đăng ký chủ nguồn thải CTNH thuộc đối tượng tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH trong khuôn viên cơ sở phát sinh CTNH, trong đó thời gian Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra cơ sở trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (Thời gian kiểm tra đối với một cơ sở không quá 02 ngày làm việc) và 10 ngày còn lại có trách nhiệm cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH
* Lưu ý: Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xem xét, cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các chủ nguồn thải CTNH đã được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH khi có thay đổi về tên chủ nguồn thải hoặc địa chỉ, số lượng cơ sở phát sinh CTNH; thay đổi, bổ sung phương án tự tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ CTNH tại cơ sở.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH (cấp lại) hoặc Văn bản từ chối cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký chủ nguồn thải CTNH (theo mẫu Phụ lục 6.A - Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý CTNH).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 30/6/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý CTNH. 

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
15. Thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết
Trình tự thực hiện:
 Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
 - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ trả lại hồ sơ. Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án để bổ sung hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ:
- Thẩm định hồ sơ đề án bảo vệ môi trường chi tiết thông qua Đoàn kiểm tra do Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập. Cơ quan chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường, dự thảo Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở và trình Giám đốc Sở xem xét quyết định.
- Trong quá trình kiểm tra thực tế công tác bảo vệ môi trường của cơ sở đo đạc, lấy mẫu kiểm chứng số liệu trong trường hợp cần thiết. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản kiểm tra.
- Sau khi đề án bảo vệ môi trường chi tiết được thẩm định với kết quả không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, chủ dự án hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ quan thẩm định đề nghị phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết, gồm:
+ Một (01) văn bản đề nghị phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết trong đó giải trình rõ các nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của Đoàn thanh tra, trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ sung;
+ Đề án bảo vệ môi trường chi tiết được đóng quyển gáy cứng, có đóng giáp lai  với số lượng 03 bản, kèm theo một (01) địa CD ghi đề án đã được chỉnh sửa.
Bước 4. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định phê đề án bảo vệ môi trường chi tiết. Trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt phải có văn bản nêu rõ lý do.
Sở Tài nguyên và Môi trường gửi quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Bước 5: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Một (01) văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
- Bảy (07) bản đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT.
- Một (01) địa CD ghi nội dung của đề án chi tiết.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn tối đa 25 (hai lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ (thời hạn chủ dự án chỉnh sửa không tính vào thời gian thẩm định và phê duyệt).
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan được ủy quyền: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Bảo vệ  môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết;
- Đề án bảo vệ môi trường chi tiết được ký, đóng dấu xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa.
Phí, lệ phí: Mức phí thẩm định đề án bảo vệ môi trường chi tiết bằng mức phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án có quy mô tương đương thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Tổng vốn đầu tư (tỷ VNĐ) ≤50 >50 và ≤100 >100 và ≤200 >200 và ≤500 >500
Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường 5,0 6,5 12,0 14,0 17,0
Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng 6,9 8,5 15,0 16,0 25,0
Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật 7,5 9,5 17,0 18,0 25,0
Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 7,8 9,5 17,0 18,0 24,0
Nhóm 5. Dự án Giao thông 8,1 10,0 18,0 20,0 25,0
Nhóm 6. Dự án Công nghiệp 8,4 10,5 19,0 20,0 26,0
Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) 5,0 6,0 10,8 12,0 15,6
 
Tên các mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết (theo mẫu Phụ lục 2 -Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản).
- Mẫu bìa, phụ bìa, nội dung và cấu trúc của đề án chi tiết (theo mẫu  Phụ lục 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thẩm quyền giải quyết thực hiện theo Quyết định ủy quyền của UBND tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/ 6/ 2014;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản.
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
16. Xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nộp hồ sơ đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
 - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trao cho người nộp.
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ trả lại hồ sơ, hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Xác nhận đăng ký và gửi kết quả:
Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị đăng ký xác nhận đề án đơn giản, Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản, trường hợp chưa xác nhận phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Sở Tài nguyên và Môi trường gửi một (01) bản giấy xác nhận kèm theo đề án đơn giản đã xác nhận cho chủ cơ sở; gửi một (01) bản giấy xác nhận đề án cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cơ sở hoạt động.
Bước 4: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Một (01) văn bản đăng ký đề án đơn giản của chủ cơ sở (theo mẫu);
-  Ba (03) bản đề án bảo vệ môi trường đơn giản.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai TTHC:
- Văn bản đăng ký đề án đơn giản của chủ cơ sở (theo phụ lục 13- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản).
- Mẫu bìa, phụ bìa, nội dung và cấu trúc của đề án đơn giản đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường (theo phụ lục 14a-Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015).
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/ 6/ 2014;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản.
 
DOWNLOAD MẪU ĐƠN