18:12 +07 Thứ năm, 15/11/2018
Rss

TÌM THEO CHUYÊN MỤC

Nhóm TTHC

Tên|Nội dung TTHC

TRANG CHỦ » THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Các TTHC liên quan đến Tài nguyên Nước
Lên phía trên
Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày đêm.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy biên nhận trao cho người nộp;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 3: Thẩm định đề án, báo cáo và quyết định cấp phép:
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án:
- Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
- Trường hợp phải lập lại đề án, Sở Tài nguyên và môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình
 Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu);
- Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên;
- Thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
 - Thời hạn thẩm định đề án và cấp giấy phép: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải bổ sung, để chỉnh sửa hoàn thiện đề án, thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án không tính vào thời gian thẩm định đề án.  Thời gian thẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.
- Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình.
Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm.
Phí, lệ phí: theo quy định tại Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất:
+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 1000- 3000m3/ngày đêm: 2.500.000đ/01 đề án.
+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 500- 1000m3/ngày đêm: 1.300.000đ/01 đề án.
+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 200- 500m3/ngày đêm: 550.000đ/01 đề án.
+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm: 200.000đ/01 đề án.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 01 - Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước);
- Đề án thăm dò nước dưới đất (đối với công trình có quy mô từ 200 m3 /ngày đêm trở lên) (Mẫu số 22- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Thiết kế giếng thăm dò nước dưới đất (đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3 /ngày đêm) (Mẫu số 23 -Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Yêu cầu, điều kiện cấp phép:
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 201/2013/NĐ-CP:
- Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Điều 2 Nghị định 201/2013/NĐ-CP.
- Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
 - Thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án phải đảm bảo đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
- Phương án, biện pháp xử lý nước thải thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.
- Thẩm quyền giải quyết thực hiện theo Quyết định ủy quyền của UBND tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật về Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước;
- Thông tư số 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước và lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước;
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
.
 DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày đêm.
Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy biên nhận trao cho người nộp;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việcSở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 3: Thẩm định đề án, báo cáo và quyết định cấp phép
Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo, nếu cần thiết kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo:
- Trường hợp đủ điều kiện, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường gia hạn giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép và thông báo lý do không gia hạn.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép (theo mẫu);
- Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép;
- Bản sao giấy phép đã được cấp.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ
Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định: Không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian ra quyết định gia hạn/điều chỉnh giấy phép: Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện.
- Thời gian trả giấy phép: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định cấp phép.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình.
Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép gia hạn thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm.
Phí, lệ phí: Thực hiện theo Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phí thẩm định bằng 50% phí thẩm định hồ sơ cấp phép lần 1, cụ thể:
+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 1000- 3000m3/ngày đêm: 1.250.000đ/01 đề án.
+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 500- 1000m3/ngày đêm: 650.000đ/01 đề án.
+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 200- 500m3/ngày đêm: 275.000đ/01 đề án.
+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm: 100.000đ/01 đề án.
                           
Tên mẫu đơn, tờ khai
- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất (Mẫu số 02 - Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước);
- Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép (Mẫu số 24 - Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày;
- Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp.
- Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.
- Thẩm quyền giải quyết thực hiện theo Quyết định ủy quyền của UBND tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ pháp lý th tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước;
- Thông tư số 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
  
DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày đêm.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy biên nhận trao cho người nộp;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 3: Thẩm định đề án, báo cáo và quyết định cấp phép
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án:
- Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
- Trường hợp phải lập lại đề án, Sở Tài nguyên và môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu);
- Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất;
- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động.
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định báo cáo và cấp giấy phép: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại báo cáo không tính vào thời gian thẩm định báo cáo.
- Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy phép Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:UBND tỉnh Ninh Bình
Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm.
Phí, lệ phí: Thực hiện theo Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước dưới đất:
+ Báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 1000- 3000m3/ngày đêm: 2.500.000đ/01 báo cáo.
+ Báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 500- 1000m3/ngày đêm: 1.300.000đ/01 báo cáo.
+ Báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 200- 500m3/ngày đêm: 550.000đ/01 báo cáo.
+ Báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm: 200.000đ/01 báo cáo.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (Mẫu số 03 - Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước);
- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với công trình có quy mô từ 200m3/ngày đêm trở lên (Mẫu số 25 - Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác (đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3 /ngày đêm (Mẫu số 26 - Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất (trường hợp công trình khai thác đang hoạt động) (Mẫu số 27 - Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tài nguyên nước phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1,  khoản 2,  khoản 4 Điều 20 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP:
- Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP.
- Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
 - Thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án phải đảm bảo đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
- Phương án, biện pháp xử lý nước thải thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước-
- Có thiết bị, nhân lực hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước theo quy định; trường hợp chưa có công trình thì phải có phương án bố trí thiết bị, nhân lực thực hiện việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước.
-Thẩm quyền giải quyết thực hiện theo Quyết định ủy quyền của UBND tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước;
- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước và lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước;
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
 
 DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3000m3/ngày đêm.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh bình, Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy biên nhận trao cho người nộp;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 3: Thẩm định đề án, báo cáo và quyết định cấp phép
Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo, nếu cần thiết kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo:
- Trường hợp đủ điều kiện, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường gia hạn giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép và thông báo lý do không gia hạn.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép (theo mẫu);
- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải nêu rõ phương án khai thác nước;
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Bản sao giấy phép đã được cấp.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo theo yêu cầu không tính vào thời gian thẩm định.
- Thời gian ra quyết định gia hạn/điều chỉnh giấy phép không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện.
- Thời hạn trả giấy phép không quá 05 ngày kể từ ngày ra quyết định gia hạn.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình
Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép gia hạn khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm.
Phí, lệ phí: Thực hiện theo Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước dưới đất: Bằng 50% phí thẩm định hồ sơ cấp phép lần 1:
+ Báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 1000- 3000m3/ngày đêm: 1.250.000đ/01 báo cáo.
+ Báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 500- 1000m3/ngày đêm: 650.000đ/01 báo cáo.
+ Báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 200- 500m3/ngày đêm: 275.000đ/01 báo cáo.
+ Báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm: 100.000đ/01 báo cáo.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-  Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất (Mẫu số 04 - Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước);
- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép (Mẫu số 28 - Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày;
- Đến thời điểm đề nghị gia hạn tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp;
- Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.
-Thẩm quyền giải quyết thực hiện theo Quyết định ủy quyền của UBND tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước;
- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000m3/ngày đêm; Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 100.000m3/ ngày đêm.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy biên nhận trao cho người nộp;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 3: Thẩm định đề án, báo cáo và quyết định cấp phép
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo:
- Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
- Trường hợp phải lập lại đề án, Sở Tài nguyên và môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới“Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu);
- Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác (theo mẫu); báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (theo mẫu); (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành).
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá 03 (ba) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
- Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước.
Trường hợp chưa có công trình khai thác nước mặt, nước biển, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo theo yêu cầu không tính vào thời gian thẩm định.
- Thời gian ra quyết định gia hạn/điều chỉnh giấy phép không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện.
- Thời gian trả giấy phép: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định cấp phép.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình
Cơ quan  được ủy quyền thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;
- Giấy phép khai thác, sử dụng nước biển.
Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt:
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm: 300.000 đồng/01 đề  án, báo cáo.
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm:  900.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: 2.200.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3 đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: 4.200.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (theo Mẫu số 05- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước);
- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển (theo Mẫu số 07- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Đề án khai thác, sử dụng nước mặt (đối với trường hợp chưa có công trình khai thác) (theo Mẫu số 29- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt (đối với trường hợp đã có công trình khai thác); (theo Mẫu số 30- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Đề án khai thác, sử dụng nước biển (đối với trường hợp chưa có công trình khai thác); (theo Mẫu số 32- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Báo cáo khai thác, sử dụng nước biển (đối với trường hợp đã có công trình khai thác); (theo Mẫu số 33- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Yêu cầu, điều kiện cấp phép:
- Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước.
- Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
-Thẩm quyền giải quyết thực hiện theo Quyết định ủy quyền của UBND tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ pháp lý
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước;
- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước và lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước;
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
 
DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phépkhai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000m3/ngày đêm; Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phépkhai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 100.000m3/ ngày đêm
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy biên nhận trao cho người nộp;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việcSở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 3: Thẩm định đề án, báo cáo và quyết định cấp phép
Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo, nếu cần thiết kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo:
- Trường hợp đủ điều kiện, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh nội dung giáy phép.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới“Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép (theo mẫu);
- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hành công trình thì phải kèm theo đề án khai thác nước;
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Bản sao giấy phép đã được cấp.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo theo yêu cầu không tính vào thời gian thẩm định.
- Thời gian ra quyết định gia hạn/điều chỉnh giấy phép không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện.
- Thời gian trả giấy phép: Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định cấp phép.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình.
Cơ quan  được ủy quyền thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép gia hạn/điều chỉnh khai thác, sử dụng nước mặt;
- Giấy phép gia hạn/điều chỉnh khai thác, sử dụng nước biển.
Phí, lệ phí: Theo  quy định tại Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phí thẩm định: 50% phí thẩm định hồ sơ xin cấp phép lần 1, cụ thể:
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm: 150.000 đồng/01 đề  án, báo cáo.
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm:  450.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: 1.100.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3 đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: 2.100.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (theo Mẫu số 06- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước);
- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước biển (theo Mẫu số 08- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy);
- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt) (theo Mẫu số 31- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy);
- Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép (đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước biển); (theo Mẫu số 34- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy).
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày;
- Đến thời điểm đề nghị gia hạn tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp;
- Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.
-Thẩm quyền giải quyết thực hiện theo Quyết định ủy quyền của UBND tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước;
- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy biên nhận trao cho người nộp;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 3: Thẩm định đề án, báo cáo và quyết định cấp phép:
Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án:
- Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
- Trường hợp phải lập lại đề án, Sở Tài nguyên và môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu);
- Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải(theo mẫu); báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước (theo mẫu).
- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải.
Trường hợp chưa có công trình xả nước thải vào nguồn nước, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định đề án, báo cáo và cấp giấy phép: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo.
- Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình.
Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước:
+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm: 300.000đ/01 đề án, báo cáo.
+  Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 900.000 đ/01 đề án, báo cáo. 
+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: 2.200.000đ/01 đề án, báo cáo. 
+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3đến dưới .000 m3/ngày đêm: 4.200.00đ/01 đề án, báo cáo.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo Mẫu 09 - Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước);
- Đề án xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp chưa có công trình hoặc đã có công trình xả nước thải nhưng chưa có hoạt động xả nước thải); ( theo Mẫu 35 - Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước) (theo Mẫu 36 - Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 201/2013/NĐ-CP:
- Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Điều 2 Nghị định 201/2013/NĐ-CP.
- Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
 - Thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án phải đảm bảo đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
- Phương án, biện pháp xử lý nước thải thể hiện trong đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước phải bảo đảm nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước.
- Có phương án, phương tiện, thiết bị cần thiết để ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và thực hiện việc giám sát hoạt động xả nước thải theo quy định.
  - Đối với trường hợp xả thải có công trình xả nước thải vào nguồn nước có lưu lượng từ 10.000m3/ngày đêm trở lên còn phải có phương án, phương tiện, thiết bị cần thiết để ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và thực hiện việc giám sát hoạt động xả nước thải theo quy định.
Thẩm quyền giải quyết thực hiện theo Quyết định ủy quyền của UBND tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước;
- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước và lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước;
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phépxả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy biên nhận trao cho người nộp;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 3: Thẩm định đề án, báo cáo và quyết định cấp phép
Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo, nếu cần thiết kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo:
- Trường hợp đủ điều kiện, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường gia hạn, điều chỉnh giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép (theo mẫu);
- Kết quả phân tích chất lượng nước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có đề án xả nước thải;
- Bản sao giấy phép đã được cấp.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định không quá 25 (hai lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo theo yêu cầu không tính vào thời gian thẩm định.
- Thời gian ra quyết định gia hạn, điều chỉnh giấy phép không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện.
- Thời hạn trả giấy phép: Lhông quá 05 ngày kể từ ngày ra quyết định gia hạn, điều chỉnh
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép gia hạn/điều chỉnh xả nước thải vào nguồn nước.
Phí, lệ phí: Thực hiện theo Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phí thầm định gia hạn, điều chỉnh đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước bằng 50% phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép lần 1, cụ thể:
+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm: 150.000đ/01 đề án, báo cáo.
+  Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 450.000 đ/01 đề án, báo cáo. 
+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: 1.100.000đ/01 đề án, báo cáo. 
+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3đến dưới 5.000 m3/ngày đêm: 2.100.00đ/01 đề án, báo cáo.
Tên mẫu đơn, bản khai kinh nghiệm, đề án, báo cáo
- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (theo Mẫu số 10 - Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước);
- Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép (theo Mẫu 37 - Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Giấy phép vẫn còn hiệu lực và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất chín mươi (90) ngày;
- Đến thời điểm đề nghị gia hạn tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp;
- Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.
Thẩm quyền giải quyết thực hiện theo Quyết định ủy quyền của UBND tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ pháp lý th tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước;
- Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
 
DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
Cấp lại giấy phép tài nguyên nước
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy biên nhận trao cho người nộp;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 3: Thẩm định đề án, báo cáo và quyết định cấp phép:
Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo:
- Trường hợp đủ điều kiện, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp lại giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không cấp phép.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
 
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép (theo mẫu);
- Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép.
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp lại giấy phép.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình;
Cơ quan được ủy quyền thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép tài nguyên nước.
Phí, lệ phí: Thực hiện theo Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
* Phí thẩm định đề án, báo cáo: Bằng 30% phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép lần 1.
- Phí thẩm định cấp lại đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:
+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 1000- 3000m3/ngày đêm: 750.000đ/01 đề án.
+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 500- 1000m3/ngày đêm: 390.000đ/01 đề án.
+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng từ 200- 500m3/ngày đêm: 165.000đ/01 đề án.
+ Đề án, báo cáo thăm dò nước dưới đất lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm: 60.000đ/01 đề án.
- Phí thẩm định cấp lại đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển:
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm: 90.000 đồng/01 đề  án, báo cáo.
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm:  270.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: 660.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3 đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: 1.260.000 đồng/01 đề án, báo cáo.
- Thẩm định cấp lại đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước:
+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm: 90.000đ/01 đề án, báo cáo.
+  Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3đến dưới 500 m3/ngày đêm: 270.000 đ/01 đề án, báo cáo. 
+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: 660.000đ/01 đề án, báo cáo. 
+ Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước thải từ 2.000 m3đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 1.260.00đ/01 đề án, báo cáo.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép (Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của  Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước).
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:
Giấy phép được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
- Giấy phép bị mất, bị rách nát, hư hỏng;
- Tên của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do nhận chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức làm thay đổi chủ quản lý, vận hành công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước nhưng không có sự thay đổi các nội dung khác của giấy phép.
- Thời hạn ghi trong giấy phép được cấp lại là thời hạn còn lại theo giấy phép đã được cấp trước đó.
Thẩm quyền giải quyết thực hiện theo Quyết định ủy quyền của UBND tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật  Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước;
- Thông tư  số 27/2014/BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;
- Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) nộp ngân sách nhà nước và để lại đơn vị thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy biên nhận trao cho người nộp;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp phép.
- Trường hợp đủ điều kiện cấp lại giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp lại giấy phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không cấp phép.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp phép hành nghề khoan dưới đất (theo mẫu);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp văn băng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kĩ thuật; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu;
- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (theo mẫu).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời gian ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp phép hành nghề.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề khoan dưới nước có quy mô vừa nhỏ.
Phí, lệ phí: Theo quy định tại Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề lần đầu: 700.000đ/hồ sơ
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp phép hành nghề khoan dưới đất (Mẫu số 1 - Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất);
- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trương hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất phải có đủ các điều kiện sau:
- Có quyết định thành lập tổ chức của cấp có thẩm quyền hoặc một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có nội dung hoạt động liên quan đến ngành nghề khoan nước dưới đất.
- Người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề phải am hiểu các quy định của pháp luật về bảo vệ nước dưới đất và đáp ứng các điều kiện sau:
+ Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa:
Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm trở lên.
+ Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ:
Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên và có ít nhất bốn (04) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất.
Trường hợp không có một trong các văn bằng quy định nêu trên thì phải có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề, đã trực tiếp thi công ít nhất mười (10) công trình khoan nước dưới đất và phải có chứng nhận đã qua khóa đào tạo, tập huấn kỹ thuật về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất do Cục Quản lý tài nguyên nước hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức.
Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép, thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất;
- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ trưởng Bộ  Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất;
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy vừa và nhỏ
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 102, đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy biên nhận trao cho người nộp;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị gian hạn, điều chỉnh.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép:
 Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp phép.
- Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thực hiện nghĩa vụ tài hính và nhận giấy phép.
Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan dưới đất (theo mẫu);
- Bản sao giấy phép đã được cấp;
- Bảng tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất do tổ chức, cá nhân thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép đã được cấp (theo mẫu);
- Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật thì ngoài những tài liệu quy định ở trên, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép còn bao gồm:
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu;
+ Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật;
- Đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép, ngoài những tài liệu quy định ở trên, hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép còn bao gồm giấy tờ, tài liệu chứng minh việc thay đổi địa chỉ thường trú (đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân hộ gia đình hành nghề) hoặc các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực đáp ứng quy mô hành nghề (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh quy mô hành nghề).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời gian ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp phép hành nghề.
 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:UBND tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép (gia hạn, điều chỉnh) hành nghề khoan dưới nước có quy mô vừa/nhỏ.
Phí, lệ phí: Theo quy định tại Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phí thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh: bằng 50% mức thu so với mức thẩm định lần đầu: 350.000đ/hồ sơ .
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép hành nghề khoan dưới đất (theo Mẫu số 4 - Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ trưởng Bộ  Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất);
- Bảng tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất do tổ chức, cá nhân thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép đã được cấp (theo Mẫu số 5 - Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ trưởng Bộ  Tài nguyên và Môi trường);
- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật) (theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ trưởng Bộ  Tài nguyên và Môi trường).
Yêu cầu, điều kiện th tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất phải có đủ các điều kiện sau:
- Có quyết định thành lập tổ chức của cấp có thẩm quyền hoặc một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có nội dung hoạt động liên quan đến ngành nghề khoan nước dưới đất.
- Người đứng đầu tổ chức hoặc người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân hành nghề phải am hiểu các quy định của pháp luật về bảo vệ nước dưới đất và đáp ứng các điều kiện sau:
+ Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa:
Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia lập đề án, báo cáo thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khai thác hoặc chỉ đạo thi công ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm trở lên.
+ Đối với hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ:
Có trình độ chuyên môn tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các ngành địa chất (địa chất thăm dò, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa kỹ thuật), khoan và có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề hoặc công nhân khoan có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương trở lên và có ít nhất bốn (04) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề; đã trực tiếp tham gia thiết kế, lập báo cáo hoặc thi công khoan ít nhất năm (05) công trình khoan nước dưới đất.
Trường hợp không có một trong các văn bằng quy định nêu trên thì phải có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm liên tục trong lĩnh vực hành nghề, đã trực tiếp thi công ít nhất mười (10) công trình khoan nước dưới đất và phải có chứng nhận đã qua khóa đào tạo, tập huấn kỹ thuật về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất do Cục Quản lý tài nguyên nước hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức.
Riêng với trường hợp gia hạn, tổ chức, cá nhân còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Trong quá trình hành nghề, tổ chức, cá nhân được cấp phép thực hiện đầy đủ nghĩa vụ.
- Tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép, giấy phép đã được cấp còn hiệu lực ít nhất ba mươi (30) ngày.
- Trong thời hạn giấy phép đã được cấp còn hiệu lực ít nhất ba mươi (30) ngày, nếu chủ giấy phép đã nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thì chủ giấy phép được tiếp tục hành nghề trong khoảng thời gian kể từ khi giấy phép cũ hết hiệu lực cho đến khi nhận được giấy phép đã được gia hạn hoặc văn bản thông báo không gia hạn giấy phép của cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép.
- Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép nộp sau thời điểm giấy phép đã được cấp còn hiệu lực ít nhất ba mươi (30) ngày không được chấp nhận. Trong trường hợp này, chủ giấy phép phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới và chỉ được xem xét cấp giấy phép sau ba (03) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ nếu tại thời điểm nộp hồ sơ giấy phép cũ vẫn còn hiệu lực hoặc sau sáu (06) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ nếu tại thời điểm nộp hồ sơ giấy phép cũ đã hết hiệu lực.
Thời điểm nộp hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu bưu điện nơi gửi hoặc ngày tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép.
Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép, thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất;
- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ trưởng Bộ  Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất;
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
 
DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
Cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy biên nhận trao cho người nộp;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép:
 Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp phép.
- Trường hợp đủ điều kiện cấp lại giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp lại thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không cấp phép.
- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
Trả kết tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới“Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép (theo mẫu);
- Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời gian ba (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn mười lăm (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp lại giấy phép.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Ninh Bình;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép tài nguyên nước.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép (theo Mẫu 07 -Thông tư 40/2014/BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất).
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:
Giấy phép được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
- Giấy phép bị mất, bị rách nát, hư hỏng;
- Tên của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do nhận chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức làm thay đổi chủ quản lý, vận hành công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước nhưng không có sự thay đổi các nội dung khác của giấy phép.
- Thời hạn ghi trong giấy phép được cấp lại là thời hạn còn lại theo giấy phép đã được cấp trước đó.
Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép, thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất;
- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ trưởng Bộ  Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất;

DOWNLOAD MẪU ĐƠN
Lên phía trên
Lấy ý kiến cấp tỉnh đối với các dự án đầu tư có chuyển nước từ nguồn nước liên tỉnh, dự án đầu tư xây dựng hồ, đập trên dòng chính thuộc lưu vực sông liên tỉnh
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ dự án gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo quy mô, phương án chuyển nước, phương án xây dựng công trình và các thông tin, số liệu, tài liệu liên quan tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, viết giấy biên nhận trao cho người nộp;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, chưa đầy đủ, hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi các tài liệu liên quan đến các sở, ban, ngành liên quan thuộc tỉnh.
Bước 4: Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án:
- Tổ chức lưu vực sông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ dự án;
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp với các sở, ban, ngành liên quan thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan cho ý kiến về công trình dự kiến xây dựng hoặc đối thoại trực tiếp với chủ dự án tổng hợp ý kiến và trình Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi chủ dự án.
Bước 5: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi chủ dự án.
Trả kết tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Cách thực thực hiện: Chủ dự án nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản lấy ý kiến.
- Quy mô, phương án chuyển nước.
- Phương án xây dựng công trình và các thông tin, số liệu, tài liệu liên quan.
 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi các tài liệu liên quan đến các sở, ban, ngành liên quan thuộc tỉnh.
- Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị xin ý kiến của chủ dự án, tổ chức lưu vực sông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho chủ dự án. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp với sở, ban , ngành liên quan thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan cho ý kiến về công trình dự kiến xây dựng hoặc đối thoại trực tiếp với chủ dự án tổng hợp ý kiến và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ dự án.
 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản góp ý, tổng hợp ý kiến.
Phí và Lệ phí: Kinh phí tổ chức lấy ý kiến do chủ dự án chi trả.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
 
 
Lên phía trên
Thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện và hồ chứa thủy lợi
Trình tự thực hiện:
Bước 1:Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có hồ chứa xây dựng phương án cắm mốc giới và gửi phương án cắm mốc giới tới “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Đường 30/6, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình; trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra phương án với các nội dung sau:
- Thông số cơ bản của hồ chứa;
- Hiện trạng quản lý, sử dụng đất quanh hồ chứa;
- Xác định phạm vi cụ thể của hành lang bảo vệ hồ chứa trên sơ đồ mặt bằng;
- Tọa độ, địa danh hành chính của các mốc giới, khoảng cách của các mốc giới trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 đến 1/2.000;
- Phương án huy động nhân lực, vật tư, vật liệu, thi công, giải phóng mặt bằng trên thực địa;
- Tiến độ cắm mốc, bàn giao mốc giới, kinh phí thực hiện.
Trường hợp phương án chưa đạt yêu cầu, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa để bổ sung, hoàn thiện.
Bước 3: Thẩm định và phê duyệt phương án:
- Kể từ ngày nhận được phương án đạt yêu cầu, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có  hồ chứa, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Trong trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định phương án cắm mốc.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý kiến và gửi tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa để hoàn thiện. Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa có trách nhiệm tiếp thu, giải trình các ý kiến thẩm định, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp đủ điều kiện, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc.
Số lượng phương án: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra phương án: Trong thời gian mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án cắm mốc giới của tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra phương án.
- Thời hạn thẩm định, lấy ý kiến các cơ quan liên quan, phê duyệt phương án: Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án có đầy đủ nội dung, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến và tổng hợp ý kiến, gửi tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa để hoàn thiện và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhâp dân tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phương án cắm mốc giới đã được phê duyệt.
 Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính:Không.
Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Luật  Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012;
- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06/5/2015 quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.